Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

ĐUÔI CÂU
아 / 어 / 여요

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ có nguyên âm tận cùng là 아 hoặc 오 thì gắn với 아요.

찾다 (tìm) + 아요 => 찾아요
많다 (nhiều) + 아요 => 많아요
자다 (ngủ) + 아요 => 자요
보내다 (gửi) + 아요 => 보내요
보다 (nhìn) + 아요 => 봐요


LƯU Ý : V,A kết thúc bằng 아/애 thì chỉ cần thêm 요; kết thúc bằng 오 thì cần dùng dạng rút gọn 와.

ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ có nguyên âm tận cùng là các nguyên âm còn lại thì gắn với 어요.

먹다 (ăn) + 어요 => 먹어요
적다 (ít) + 어요 => 적어요
쉬다 (nghỉ ngơi) + 어요 => 쉬어요
주다 (cho, tặng) + 어요 => 주어요 => 줘요 (rút gọn)
배우다 (học) + 어요 => 배우어요 => 배워요 (rút gọn)

LƯU Ý :

Động từ kết thúc bằng 어 thì chỉ cần thêm 요
서다 (đứng) => + 어요 => 서요

Động từ kết thúc bằng nguyên âm 이: 이 và 어요 kết hợp với nhau tạo thành 여요
마시다 (uống) + 어요 => 마셔요
내리다 (xuống) + 어요 => 내려요
보이다 (cho thấy) + 어요 => 보여요.

ĐỘNG TỪ kết thúc bằng “하다” thì gắn với 여요 tạo thành 해요

사랑하다 (yêu) + 여요 => 사랑하여요 => 사랑해요 (rút gọn)
공부하다 (học) + 여요 => 공부해요

좋아하다 (thích) + 여요 => 좋아해요
운동하다 (vận động) + 여요 => 운동해요
요리하다 (nấu ăn) + 여요 => 요리해요

2. CHỨC NĂNG VÀ VÍ DỤ :

- 아/어/여요 là đuôi câu thể lịch sự, đứng sau động từ (V) và tính từ (A) để miêu tả, diễn tả tình huống hiện tại.
So với đuôi câu thể kính ngữ “ㅂ/습니다” thì “아/어/여요” được sử dụng nhiều trong giao tiếp với gia đình, bạn bè hoặc các mối quan hệ thân thiết.


- Cách dùng thì hiện tại đơn trong tiếng Hàn:
Trong tiếng Hàn, thì hiện tại thường không những bao gồm thì hiện tại thường mà còn bao gồm cả thì hiện tại tiếp diễn và thì tương lai chắc chắn xảy ra.

- Trong trường hợp những động từ hoặc tính từ có nguyên âm trùng với nguyên âm phía sau có thể lược bỏ nguyên âm trùng. Những động từ hoặc tính từ kết thúc bằng các nguyên âm khác thì có thể thu gọn lại.

Ví dụ:
가다 => 가아요 => 가요
다음 주말에 여행을
가요.
(Tuần sau đi du lịch.)

보다 => 보아요 => 봐요
극장에서 영화를
봐요.
(Xem phim ở rạp.)

마시다 => 마시어요 => 마셔요
카페에서 커피를
마셔요.
(Uống cà phê ở quán cà phê.)

저는 오늘 학교에
가요.
(Hôm nay tôi đi học.)

지금 친구를
만나요.
(Bây giờ tôi gặp bạn.)

누가 한국어를
가르쳐요?
(Ai dạy bạn tiếng Hàn vậy?)

A) Trong trường hợp là câu hỏi thì được đọc lên giọng ở cuối câu. Câu trần thuật thì hạ giọng xuống.

A : 지금 뭐 해요?
(Bạn đang làm gì thế?)
B : 숙제해요.
(Tôi đang làm bài tập.)

A : 몇 시에 점심을
먹어요?
(Bạn ăn trưa vào lúc mấy giờ?)
B : 보통 1시에 점심을 먹어요.
(Bình thường tôi ăn trưa vào 1h.)

A : 민우 씨는 직업이
뭐예요?
(Min Woo làm nghề gì?)
B : 선생님이에요.
(Anh ấy là giáo viên.)

과자 좀
그만 먹어.
(Dừng ăn bánh quy lại đi!)

우빈아, 학교 갈 시간이야!
일어나.
(Woo Bin à, đến giờ đi học rồi. Dậy đi!)

생일 케이크는 내가 살게. 선물은 네가
준비해.
(Bánh sinh nhật thì mình sẽ mua. Còn quà thì cậu chuẩn bị nhé!)

B) “아/어요” không những dùng trong câu trần thuật, câu hỏi mà còn dùng làm câu đề nghị, yêu cầu hoặc mệnh lệnh nữa.
Nếu bỏ đuôi 요 ở cuối câu sẽ thành cách nói trống không, mang tính chất ngang hàng, suồng sã hay có thể là hạ thấp.


A : 시험이 끝났으니까 오늘 우리 집에 놀러 와.
(Vì thi xong rồi nên hôm nay hãy đến nhà mình chơi!)
B : 나 오늘 도서관에
가야 돼.
(Hôm nay mình phải lên thư viện.)

A : 시험이 어제 끝났는데 오늘 또 도서관에
가?
(Thi xong rồi mà vẫn phải lên thư viện à?)
B : 리포트 제출 기간이 이번 주까지야. 그래서 자료를 찾으러
가야 해.
(Thời gian nộp báo cáo là tuần này. Thế nên mình phải đi để tìm tài liệu.)

A : 네가 안 오면 재미없는데. 친구들도 아
오기로 해.
(Cậu mà không đến thì sẽ không vui. Các bạn cũng đều sẽ đến đấy.)
B : 미안해. 오늘은 못
갈 것 같아.
(Xin lỗi nhé! Hôm nay có vẻ như mình không đi được rồi.)

C) Có thể dùng cùng với quá khứ 았/었 hay tương lai, phỏng đoán 겠. Khi kết hợp với dạng tương lai phỏng đoán (으)ㄹ 것이다 thì sử dụng dưới hình thức (으)ㄹ 거예요.

어제 친구를 만났어요.
(Hôm qua tôi đã gặp bạn.)
내일 비가
오겠어요.
(Ngày mai sẽ có mưa đấy.)
내일 친구를 만날
거예요.
(Ngày mai tôi sẽ gặp người bạn.)

D) Nếu phía trước dùng với DANH TỪ thì sử dụng hình thái 이에요/예요.

저는 회사원 이에요.
(Tôi là nhân viên công ty.)

지연 씨는 제
친구예요.
(Jiyeon là bạn của tôi.)

E) Với trường hợp bất quy tắc thì biến đổi tương tự dưới đây.

휴대 전화로 음악을 들어요. (듣다)
(Tôi nghe nhạc bằng điện thoại.)

날씨가
더워요. (덥다)
(Thời tiết nóng nực.)

부모님이 아이의 이름을
지어요. (짓다)
(Cha mẹ đặt tên cho đứa trẻ.)

지하철이 버스보다 더
빨라요. .(빠르다)
(So với xe bus thì tàu điện ngầm nhanh hơn.)

하늘이
파래요. (파랗다)
(Bầu trời xanh ngắt.)


F) Đối với cách nói trân trọng, hoặc mang tính chính thức, được thay thế bằng đuôi câu ㅂ습니다, ㅂ습니까까

A: 가방이 큽니까?
(Cái túi to không?)
B: 아니요, 가방이
작습니다.
(Không, cái túi nhỏ thôi.)
(=A: 가방이 커요?
B: 아니요, 가방이 작아요.)


BẤT QUY TẮC

Khi thêm đuôi câu 아/어요 ta có một số bất quy tắc cần tuân thủ như sau:

1. Bất quy tắc “ㅡ“

Các động từ, tính từ không có patchim và có nguyên âm kết thúc là ‘ㅡ’ thì ta sẽ bỏ ‘으’ và xét nguyên âm của từ đứng trước để thêm 아 hoặc 어.
Nếu nguyên âm đứng trước là 아 hoặc 오 thì gắn với 아요. Còn lại gắn với 어요.


Ví dụ:

쓰다 (viết, đắng) + 어요 => 써요
슬프다 (buồn) + 어요 => 슬퍼요
끄다 (tắt) + 어요 => 꺼요
예쁘다 (xinh đẹp) + 어요 => 예뻐요
크다 (lớn) + 어요 => 커요
바쁘다 (bận) + 아요 => 바빠요
나쁘다 (xấu) + 아요 => 나빠요
아프다 (đau) + 아요 => 나빠요
고프다 (đói bụng) + 아요 => 고파요
잠그다 (khóa) + 아요 => 잠가요
담그다 (ngâm, ủ) + 아요 => 담가요

2. Bất quy tắc ‘ㅂ’

Các động từ/ tính từ kết thúc bằng patchim ‘ㅂ’ ta sẽ bỏ ‘ㅂ’ và thêm ‘ㅜ’ sau đó thêm 어요.

Ví dụ:

맵다 (cay) => 매우 + 어요 => 매워요
춥다 (lạnh) => 추우 + 어요 => 추워요
줍다 (nhặt) => 주우 + 어요 => 주워요
돕다 (giúp) => 도우 + 어요 => 도와요
곱다 (đẹp) => 고우 + 어요 => 고와요

NGOẠI LỆ : Các động từ sau áp dụng quy tắc thêm 아/어요 như thông thường :

좁다 (hẹp) => 좁아요
입다 (mặc) => 입어요
씹다 (nhai) => 씹어요
잡다 (nắm, cầm, bắt) => 잡아요
집다 (nhặt, gắp) => 집어요
뽑다 (nhổ ra, bầu chọn) => 뽑아요
접다 (gấp, gập) => 접어요
업다 (cõng, nhờ cậy vào) => 업어요

3. Bất quy tắc ‘르’

Khi các động từ/ tính từ kết thúc bằng ‘르’ thì ta sẽ lược bỏ ‘르’ và xác định nguyên âm của của từ đằng trước. Nếu là 아/오 thì thay ‘르’ bằng ‘ㄹ라요’, còn lại thay thay ‘르’ bằng ‘ㄹ러요’.

고르다 (chọn) + 아요 => 골라요
다르다 (khác) + 아요 => 달라요
바르다 (dán) + 아요 => => 발라요
모르다 (không biết) + 아요 => 몰라요
부르다 (gọi tên) + 어요 => 불러요
자르다 (chặt, cái, cắt) + 아요 => 잘라요
빠르다 (nhanh) + 아요 => 빨라요
흐르다 (trôi) + 어요 => 흘러요
르다 (nuôi nấng, cày cấy) + 어요 => 길러요

4. Bất quy tắc ‘ㄷ’

Khi các động từ/ tính từ kết thúc bằng patchim ‘ㄷ’ thì ta sẽ thay patchim ‘ㄷ’ bằng ‘ㄹ’ và tiếp tục chia động từ/ tính từ như bình thường.

Ví dụ:

걷다 (đi bộ) => 걸 + 어요 => 걸어요
듣다 (nghe) => 들 + 어요 => 들어요
묻다 (hỏi) => 물 + 어요 => 물어요
깨닫다 (nhận ra) => 깨달 + 아요 => 깨달아요

Ngoại lệ : Các động từ sau áp dụng quy tắc thêm -아/어요 như thông thường:

닫다 (đóng, đóng cửa) => 닫아요
받다 (nhận) => 받아요
믿다 (tin tưởng) => 믿어요
묻다 (chôn) => 묻어요

5. Bất quy tắc ‘ㅎ’

Khi các động từ/ tính từ kết thúc bằng patchim ‘ㅎ’ thì bỏ ‘ㅎ’ sau đó chuyển nguyên âm của từ đó thành 애/얘요. Các từ này chủ yếu là các từ chỉ màu sắc và “thế này, thế kia”.

Ví dụ:

빨갛다 (đỏ) => 빨개요
하얗다 (trắng) => 하얘요
까맣다 (đen) => 까매요
이렇다 (như thế này) => 이래요
어떻다 (như thế nào) => 어때요

Ngoại lệ : Các động từ sau áp dụng quy tắc thêm 아/어요 như thông thường:

좋다 (tốt, thích) => 좋아요
놓다 (để, đặt) => 놓아요
쌓다 (chồng chất, chất đống) => 쌓아요
낳다 (đẻ) => 낳아요
넣다 (bỏ vào, cho vào) => 넣어요
많다 (nhiều) => 많아요
싫다 (ghét) => 싫어요

6. Bất quy tắc ‘ㅅ’

Khi các động từ/ tính từ kết thúc bằng patchim ‘ㅅ’ thì ta sẽ lược bỏ patchim ‘ㅅ’ và tiếp tục thêm 아/어요 như bình thường.

Ví dụ:

잇다 (nối) => 이 + 어요 => 이어요
붓다 (rót, đổ) => 부 + 어요 => 부어요
낫다 (tốt hơn) => 나 + 아요 => 나아요
짓다 (may, nấu, xây) => 지 + 어요 => 지어요
젓다 (quấy, khuấy) => 저 + 어요 => 저어요

Ngoại lệ : Các động từ sau áp dụng quy tắc thêm 아/어요 như thông thường:

벗다 (tháo, cởi, gỡ) => 벗어요
웃다 (cười) => 웃어요
씻다 (rửa) => 씻어요

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!