1. CÔNG THỨC :
Sử dụng với 있다, 없다 để diễn tả vị trí của tồn tại của sự vật, con người. NGHĨA : CÓ
N1에 N2이/가 있다/없다
(Có N2 ở N1)
(N1: nơi chốn, N2: người/vật)
2. CHỨC NĂNG VÀ VÍ DỤ :
A) Được sử dụng khi chỉ vị trí hoặc sự tồn tại của người, sự vật.
Thông thường theo sau nó là các động tính từ chỉ vị trí hoặc sự tồn tại như 있다 (có, nằm ở), 없다 (không có, không có ở), 많다 (nhiều), 적다 (ít) hoặc các động từ chỉ hành động như 앉다 (ngồi), 살다 (sống), 놓다 (đặt, để), 넣다 (bỏ vào), 쓰다 (viết, dùng).
방에 컴퓨터가 있어요.
(Ở phòng có máy vi tính.)
집에 나무가 없어요.
(Ở nhà không có cây.)
도서관에 서류가 많다.
(Có nhiều tài liệu trong thư viện.)
B) Có thể sử dụng thêm các từ chỉ vị trí sau danh từ để làm rõ thông tin vị trí:
옆에: bên cạnh
앞에: phía trước
뒤에: phía sau
위에: phía trên
아래에: phía dưới (ở vị trí thấp hơn cái gì đó)
밑에: ở dưới (ở dưới hẳn so với cái gì đó)
안에: bên trong
밖에: bên ngoài
Ví dụ :
책상 옆 에 고양이가 있어요.
(Ở bên cạnh cái bàn có con mèo.)
연필이 책상 밑에 떨어졌다.
(Bút chì rơi xuống dưới gầm bàn.)
지갑에 신분증이 있어요.
(Trong ví có chứng minh thư.)
사무실에 컴퓨터가 있어요.
(Ở văn phòng có máy tính.)
공원에 벤치가있어요.
(Ở công viên có băng ghế.)
방에 창문이있어요.
(Trong phòng có cửa sổ.)
C) N에 : Sử dụng để chỉ thời gian diễn ra một hành động hay trạng thái nào đó.
A : 보통 몇 시에 자요?
(Cô thường ngủ lúc mấy giờ?)
B : 11시에 자요.
(Tôi ngủ lúc mười một giờ.)
저는 보통 7시에 일어나요.
(Tôi thường dậy lúc 7 giờ sáng.)
주말에 남자 친구와 영화를 보고 싶어요.
(Tôi muốn xem phim với bạn trai vào cuối tuần.)
금요일에 회식이 있어요.
(Vào thứ sáu có bữa tiệc của công ty.)
D) N에 가다/ 오다/ 다니다/ 올라가다/ 내려가다/ 도착하다/ 돌아가다
Thường xuyên sử dụng cùng với các động từ : 가다 (đi), 오다 (đến), 다니다 (đi lại nhiều,thường xuyên có chu kỳ liên tục), 올라가다 (đi lên), 내려가다 (đi xuống), 도착하다 (đến nơi), 돌아가다 (quay lại).
A : 어디에 가요?
(Cô đi đâu vây?)
B : 수영장에 가요.
(Tôi đi đến bể bơi.)
A : 날마다 수영을 해요?
(Cô đi bơi mỗi ngày à?)
B : 네, 날마다 수영을 해요.
(Vâng, tôi đi bơi mỗi ngày.)
지금 편의점에 가요.
(Bây giờ tôi đến cửa hàng tiện lợi.)
토요일에 친구들이 우리 집에 와요.
(Các bạn đến nhà tôi vào thứ bảy.)
제 동생은 대학교에 다녀요.
(Em của tôi học đại học.)
혜진씨가 학교에 왔어요.
(Bạn Hyejin đã đến trường rồi.)
수업이 끝나면 집에 가요.
(Khi kết thúc tiết học thì về nhà.)
저는 은행에 다녀요.
(Tôi qua lại ngân hàng.)
E) N에 N
Diễn tả danh từ đứng trước 에 là mức đo của giá cả hoặc tính toán.
A : 수영을 날마다 하세요?
(Anh bơi mỗi ngày ạ?)
B : 네, 거의 날마다 해요. 하루에 한 시간쯤 해요.
(Vâng, hầu như tôi bơi mỗi ngày. Một ngày tôi bơi khoảng tiếng đồng hồ.)
저는 일 년에 두 번쯤 여행을 가요.
(Một năm tôi đi du lịch khoảng hai lần.)
공책 세 권에 이천오백 원 이에요.
(Ba quyển vở giá hai ngàn năm trăm won.)
사과 한 개에 얼마 예요?
(Một quả táo bao nhiêu vậy ạ?)
F) Sử dụng cùng với đồ vật hay nơi chốn để thể hiện nơi/đồ vật nhận tác động, ảnh hưởng của hành động nào đó.
=> Thường sử dụng với các động từ như “놓다 (đặt, để), 두다 (đặt, để, để lại, bỏ lại), 넣다 (cho vào, đặt vào), 담다 (chứa, chứa đựng), 바르다 (dán, trét, bôi), 쓰다 (viết), 꽂다 (gắn, đóng, đâm)”
나는 나무에 물을 주었어요.
(Tôi đã tưới nước cho cây.)
냉장고에 우유를 넣었어요.
(Tôi đã bỏ sữa vào tủ lạnh rồi.)
책상에 책을 놓았어요.
(Tôi đã đặt sách lên bàn.)
G) Sử dụng cùng với danh từ chỉ nguyên nhân của động tác, trạng thái
바람에 나무가 쓰러졌다.
(Cây đổ vì gió.)
천둥 소리에 깜짝 놀랐다.
(Giật mình vì tiếng sấm.)
그 소식에 놀랐다.
(Ngạc nhiên vì tin tức ấy.)
추위에 감각을 잃었다.
(Mất cảm giác vì cơn lạnh.)
서두르는 바람에 책을 가져오는 것을 잊어버렸다.
(Vì vội nên tôi quên mang sách đi theo rồi.)
H) Sử dụng cùng với danh từ biểu hiện số lượng, thể hiện số lượng đó trở thành tiêu chuẩn.
하루에 한 알씩 이 약을 드세요.
(Hãy uống thuốc này mỗi ngày một viên.)
이 사과는 한 개에 천 원이에요.
(Loại táo này một quả là một nghìn won.)
한 달에 두 번 정도 영화를 봐요.
(Mỗi một tháng tôi xem phim ở rạp khoảng 2 lần.)
I) Thường được gắn sau một đối tượng để thể hiện một cái gì đó là tốt hay không tốt cho đối tượng này, thường dùng cùng với 좋다 (tốt) / 안 좋다 (không tốt).
A : 요즘 계속 피곤한 것 같아요.
(Có vẻ như gần đây tôi mệt mỏi liên tục.)
B : 그래요? 그럼 귤을 드세요. 귤은 피로 회복에 좋아요.
(Vậy ạ? Vậy thì chị thử ăn quýt đi. Quýt tốt cho sự hồi phục mệt mỏi đấy.)
감기에 비타민 씨가 좋아요.
(Vitamin C tốt cho bệnh cảm.)
담배는 건강에 좋지 않아요. 담배를 끊으세요.
(Thuốc lá không tốt cho sức khỏe. Hãy bỏ thuốc đi.)
A : 이링 씨, 당근을 잘 먹네요. 당근을 좋아해요?
(Iling ơi, bạn ăn cà rốt giỏi ghê nhỉ. Bạn thích cà rốt à?)
B : 당근은 눈에 좋아요. 그래서 많이 먹으려고 해요.
(Cà rốt tốt cho mắt. Vì vậy mình định ăn thật nhiều.)
A : 요즘 계속 잠을 못 자요.
(Gần đây mình liên tục ngủ không ngon giấc.)
B : 커피를 줄이세요. 커피는 숙면에 안 좋아요.
(Bớt uống cà phê đi ạ. Cà phê không tốt cho giấc ngủ say.)
휴대 전화를 오래 보는 것은 눈에 안 좋아요.
(Xem điện thoại trong thời gian dài không tốt cho mắt.)