Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
V고 싶다 / V고 싶어 하다

Trước tiên chúng ta hãy cùng xem đoạn hội thoại bên dưới:

지나: 엄마, 오늘 저녁 메뉴는 뭐예요?
엄마: 글쎄,뭐 먹고 싶어?
지호: 저는 김치찌개 먹고 싶어요.
지나: 엄마, 저는 피자 먹고 싶어요.
엄마: 오늘은 김치찌개 먹고 피자는 내일 먹어.
지나: 엄마는 오빠만 좋아해.
엄마: 지나야~

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ + 고 싶다
ĐỘNG TỪ + 고 싶어 하다


NGỮ PHÁP V고 싶다

2.1. CHỨC NĂNG VÀ VÍ DỤ :

A) Ngữ pháp "V고 싶다" dùng trong câu trần thuật diễn tả mong muốn thực hiện việc nào đó của NGƯỜI NÓI (NGÔI THỨ NHẤT), dùng trong câu nghi vấn để hỏi thứ mà NGƯỜI NGHE MUỐN. Dịch sang tiếng Việt nghĩa là “MUỐN”.
- 고 싶다 luôn được gắn vào gốc động từ, không cần quan tâm đến patchim của động từ.

저는 빨리 집에 가고 싶어요.
(Tôi muốn đi về nhà thật nhanh)

방학에 고향에 가
고 싶어요.
(Tôi muốn đi về quê vào kỳ nghỉ.)

고향에 가서 고향 음식을 먹
고 싶어요.
(Tôi muốn về quê và ăn những món ăn quê hương.)

저는 시험에서 일등을 하
고 싶어요.
(Tôi muốn đứng thứ nhất trong kỳ thi)

유리 씨, 이번 방학에 뭐 하
고 싶어요?
(Yu-ri à, kỳ nghỉ lần này cậu muốn làm gì?)

사과를 먹
고 싶어요.
(Tôi muốn ăn táo.)

고 싶어요.
(Tôi muốn ngủ.)

커피를 마시
고 싶어요.
(Tôi muốn uống cà phê.)

한국에 가
고 싶어요.
(Tôi muốn đi Hàn Quốc.)

LƯU Ý :
- Dạng phủ định của 고 싶다 là :
안 + V고 싶다 HOẶC V고 싶지 않다


운동을 안 하고 싶어요.
= 운동하고 싶지 않아요.
(Tôi không muốn tập thể dục.)

B) Ngữ pháp 고 싶다 không sử dụng với tính từ. Nếu muốn dùng với tính từ, trước tiên phải thêm đuôi 아/어지다 sau tính từ, khi đó cả cụm "A아/어지다" đóng vai trò là động từ có nghĩa là “NGÀY CÀNG...”, sau đó ta thêm đuôi 고 싶다 thành "A아/어지고 싶다", có nghĩa là “MUỐN TRỞ NÊN...”

행복하고 싶어요. (X)
=> 행복해지고 싶어요. (O)
(Tôi muốn trở nên hạnh phúc.)

날씬하
고 싶어요. (X)
=> 날씬해지고 싶어요. (O)
(Tôi muốn trở nên thon thả.)

예쁘
고 싶어요. (X)
예뻐지고 싶어요. (O)
(Tôi muốn trở nên xinh đẹp.)

C) Với danh từ thì chuyển sang dạng "N이/가 되다" có nghĩa là “TRỞ THÀNH...”, sau đó thêm đuôi고 싶다 thành "N이/가 되고 싶다", có nghĩa là “MUỐN TRỞ THÀNH ...”

저는 의사가 되고 싶습니다.
(Tôi muốn trở thành bác sĩ.)

D) Khi nói về tình huống trong quá khứ dùng “고 싶었다” và khi nói về tình huống trong tương lai hoặc phỏng đoán dùng dạng “고 싶겠다'', “고 싶을 것이다”.


어제 친구를 만나고 싶었는데 못 만났어요.
(Hôm qua tôi đã muốn gặp người bạn nhưng đã không thể gặp được.)

오랫동안 고향에 못 가서 빨리 가
고 싶겠어요.
(Lâu ngày không thể về quê nên tôi mong sẽ nhanh chóng được trở về.)

E) "V고 싶다" không dùng với 있다 khi mang ý nghĩa sở hữu 1 vật gì đó, chỉ dùng với ý nghĩa “TỒN TẠI Ở NƠI NÀO ĐÓ”.


노트북이 있고 싶어요. (X)
=> 노트북을 가지고 싶어요. (O)
(Tôi muốn có laptop.)

아이유의 콘서트
에 있고 싶어요. (O)
(Tôi muốn có mặt ở concert của IU.)


NGỮ PHÁP V고 싶어 하다

2.2. CHỨC NĂNG VÀ VÍ DỤ :

Ngữ pháp "V고 싶어 한다" thể hiện nguyện vọng muốn thực hiện hành động nào đó của CHỦ THỂ KHÔNG CÓ MẶT CÙNG NGƯỜI NÓI VÀ NGƯỜI NGHE (NGÔI THỨ 3). Dịch ra tiếng Việt nghĩa là “MUỐN”.

엄마 : 지나야, 지호도 여행가고 싶어하니?
(Jina à, Jiho cũng muốn đi du lịch chứ?)
지나 : 그럼요. 오빠도 가
고 싶어해요.
(Vâng, dĩ nhiên rồi. Anh hai cũng muốn đi mà.)

친구가 구두를 사
고 싶어해요.
(Bạn của tôi muốn mua một đôi giày.)

오빠는 피자를 먹
고 싶어해요.
(Anh trai tôi muốn ăn Pizza.)

제 동생은 불고기 먹
고 싶어해요.
(Em trai tôi muốn ăn thịt bò.)

남은 한국어를 공부하
고 싶어해요.
(Nam muốn học tiếng Hàn Quốc.)

수호는 김 선생님을 만나
고 싶어해요.
(Suho muốn gặp thầy Kim.)


TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT : 보고 싶다

1. Nếu dùng 보고 싶다 mang ý nghĩa là “NHỚ, THƯƠNG NHỚ, MONG ĐỢI AI ĐÓ” thì sau đối tượng đó phải dùng tiểu từ 이 / 가.

저는 남자 친구가 보고 싶어요.
(Tôi nhớ bạn trai tôi.)

2. Nếu dùng 보고 싶다 mang ý nghĩa là “MUỐN XEM CÁI GÌ ĐÓ / AI ĐÓ” (chính là dạng V고 싶다 với V là 보다 (xem, nhìn)) thì sau đối tượng đó phải dùng tiểu từ 을 / 를.

그 영화를 보고 싶어요.
(Tôi muốn xem bộ phim đó.)

저는 남자 친구
를 보고 싶어요.
(Tôi muốn gặp bạn trai tôi.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!