Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
V,A (으)ㄹ 거예요

NGỮ PHÁP (으)ㄹ 거예요 CÓ 2 CÁCH DÙNG

1. V(으)ㄹ 거예요 MANG Ý NGHĨA THÌ TƯƠNG LAI

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ + (으)ㄹ 거예요

2. CHỨC NĂNG VÀ VÍ DỤ :

Trước tiên hãy cùng xem đoạn hội thoại bên dưới:

지나: 엄마! 빨리 밥 주세요. 늦었어요.
(Mẹ ơi, nhanh chóng dọn cơm cho con với ạ. Con bị muộn mất rồi.)
엄마: 여기 있어. 그런데 오늘 왜 이렇게 일찍 일어났어?
(Đây rồi đây. Nhưng tại sao hôm nay lại dậy sớm như thế này?)
지나: 오늘 친구들과 선생님들이 농구 시합을 해요. 거기에 구경하러 갈 거예 요.
(Hôm nay tụi bạn con và các thày cô thi đấu bóng rổ ạ. Con sẽ đến đó xem ạ.)
엄마: 그래? 어디에서 해?
(Vậy sao? Thi đấu ở đâu thế?)
지나: 학교 체육관에서 해요. 다른 친구들도 같이
갈 거예요
(Ở nhà thi đấu của trường ạ. Con sẽ đi cùng các bạn khác nữa mẹ.)
엄마: 오늘 언제 올거야?
(Vậy hôm nay mấy giờ sẽ về nhà?)
지나: 3시쯤
돌아올 거예요.
(Khoảng 3 giờ con sẽ về ạ.)
엄마: 알았어, 잘 다녀 와.
(Ừm, mẹ biết rồi, đi đi lại lại cẩn thận nha.)


A) Sử dụng khi người nói nói về kế hoạch trong tương lai. Do vậy CHỦ NGỮ PHẢI LÀ 나 (tôi), 저 (tôi), 우리 (chúng tôi), 저희 (chúng tôi). Dạng thân mật xuồng xã 반말 là : (으)ㄹ 거야야, còn khi dùng ở dạng văn phạm có tính trang trọng (격식체) thì là (으)ㄹ 겁니다. Thường đi kèm với các trạng từ thời gian để thể hiện ý nghĩa ở tương lai (미래) như 내일 (ngày mai), 다음 주 (tuần sau), 다음 달 (tháng sau), 내년 (năm sau), …

- Khi hỏi về KẾ HOẠCH TƯƠNG LAI của người nghe thì dùng dạng (으)ㄹ 거예요?

저는 내일 친구와 같이 점심을 먹을 거예요.
(Ngày mai tôi cùng người bạn sẽ ăn trưa cùng nhau.)

저는
다음 주말에 도서관에 갈 거예요.
(Cuối tuần tới mình sẽ đi đến thư viện.)

우리는
다음 달 결혼할 거예요.
(Chúng tôi sẽ kết hôn vào tháng tới.)

B) Khi hỏi về kế hoạch tương lai của người nghe thì dùng dạng “(으)ㄹ 거예요?”.

가 : 언제 중국에 갈 거예요?
(Khi nào ban sẽ đi Trung quốc vậy ?)
나 : 저는 이번 방학에
갈 거예요.
(Tôi sẽ đi vào kỳ nghỉ này.)

C) Dạng bất quy tắc biến đổi tương tự như bên dưới.

조금 이따가 창문을 열 거예요. (열다)
(Một lát nữa mình sẽ mở cửa sổ.)

주말에 집에서 음악을
들을 거예요. (듣다)
(Cuối tuần tôi sẽ ở nhà nghe nhạc.)

내년에 집을
지을 거예요. (짓다)
(Năm mới tôi sẽ xây nhà.)

2. V(으)ㄹ 거예요 MANG NGHĨA PHỎNG ĐOÁN

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ/ TÍNH TỪ + (으)ㄹ 거예요

2. CHỨC NĂNG VÀ VÍ DỤ:

A) Sử dụng khi phỏng đoán trạng thái hay hành động nào đó, và CHỈ DÙNG VỚI NGÔI THỨ 3.

영호 씨는 지금 영화를 볼 거예요.
(Hương bây giờ chắc xem phim.)

내일은 비가 올 거예요.
(Ngày mai chắc trời sẽ mưa.).

Nếu phía trước đi với danh từ thì dùng dạng N일 거예요.

저 사람이 흐엉 씨의 선생님일 거예요.
(Người đó chắc là cô giáo của Hương.)

저게 유리 씨의 컴퓨터일 거예요.
(Kia chắc là máy tính của Hương.)


B) Thường được sử dụng dưới dạng câu trả lời cho dạng câu hỏi phỏng đoán (으)ㄹ까요?

가 : 내일 날씨가 추울까요?
(Ngày mai chắc trời lạnh nhỉ?)
나 : 네, 내일도
추울 거예요.
(Ừ, ngày mai chắc cũng sẽ lạnh đó)

가 : 영호 씨가 내일 학교에 올까요?
(Hương ngày mai có đến trường không nhỉ?)
나 : 아니요, 아파서
못 올 거예요.
(Không, bạn ấy bị ốm chắc sẽ không đến được đâu.)

C) Có thể kết hợp với dạng quá khứ “았/었” => “았/었을 거예요”.

선생님이 집에 가셨을 거예요.
(Thầy giáo có lẽ đã đi về nhà rồi.)

영호 씨가 지난 주말에 스키를
탔을 거예요.
(Cuối tuần trước chắc Hương đã đi trượt tuyết.)

D) Nếu phía trước đi với danh từ thì dùng dưới dạng “일 거예요”.

저 사람이 영호 씨의 선생님일 거예요.
(Người đó chắc là cô giáo của Hương)

저게 유리 씨의
컴퓨터일 거예요.
(Kia chắc là máy tính của Hương.)

E) Trường hợp bất quy tắc biến đổi tương tự bên dưới.

내일 바람이 많이 볼 거예요. (불다)
(Ngày mai chắc sẽ nhiều gió.)

유리 씨가 지금 집에서 음악을
들을 거예요. (듣다)
<span style="color: #4F2918" (듣다)
(Bây giờ Yuri chắc đang nghe nhạc ở nhà.)

시험이 어려울 거예요. (어렵다)
(Kỳ thi chắc có lẽ sẽ khó.)

이 약을 먹으면 빨리
나을 거예요. (낫다)
(Nếu uống thuốc này thì chắc sẽ nhanh khỏi bệnh)


PHÂN BIỆT (으)ㄹ 거예요 VÀ 겠

(으)ㄹ 거예요
MANG NGHĨA THÌ TƯƠNG LAI
Thể hiện ý chí của người nói yếu hơn.

저는 이번 방학에 여행을 할 거예요.
(Tôi sẽ đi du lịch vào kì nghỉ này.)

=> Ý chí yếu hơn, dự định có thể thay đổi.
Thể hiện ý chí của người nói mạnh hơn.

저는 이번 방학에 여행을 하겠어요.
(Tôi sẽ đi du lịch vào kì nghỉ này.)

=> Ý chí mạnh mẽ, có sự quyết tâm thực hiện.
MANG NGHĨA PHỎNG ĐOÁN
Không có thông tin để dựa vào để phỏng đoán cũng có thể dùng được.

A : 날이 흐리네요.
(Trời u ám nhỉ?)
B : 비가 올 거예요.
(Chắc sẽ mưa đó.)
=> Có thông tin về hoàn cảnh trời u ám nhiều mây, nên đoán sẽ là mưa.

A : 민수 씨가 오늘 학교에 올까요?
(Hôm nay Minsoo sẽ đến trường không nhỉ?)
B : 네,
올 거예요. (O)
(Chắc là cậu ấy sẽ đến đó.)
=> Không hề có thông tin gì khác ngoài câu hỏi, nên dùng (으)ㄹ 거예요 được.
Phải có hoàn cảnh / thông tin có sẵn để dựa vào và phỏng đoán.

A : 날이 흐리네요.
(Trời u ám nhỉ?)
B : 비가 오겠어요.
(Chắc sẽ mưa đó.)
=> Có thông tin về hoàn cảnh trời u ám nhiều mây, nên dùng 겠 được.

A : 민수 씨가 오늘 학교에 올까요?
(Hôm nay Minsoo sẽ đến trường không nhỉ?)
B : 네,
오겠어요. (X)
=> Không có thông tin để dựa vào và suy đoán nên không dùng 겠 được.
Chỉ dùng với ngôi thứ 3.

A : 오늘 아무 것도 못 먹었어요.
(Hôm nay mình chả ăn được gì cả.)
B :
배고플 거예요. (X)
=> Đoán với ngôi 2 nên không dùng (으)ㄹ 거예요 được.
Có thể dùng với tất cả các ngôi.

A : 오늘 아무 것도 못 먹었어요.
(Hôm nay mình chả ăn được gì cả.)
B :
배고프겠어요. (O)
(Chắc là cậu sẽ đói bụng lắm đây.)
=> Đoán với ngôi 2 dùng 겠 được.

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!