Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
V,A지만 | N(이)지만

1. CÔNG THỨC :

GỐC ĐỘNG TỪ + 지만
GỐC TÍNH TỪ + 지만
DANH TỪ + (이)지만


2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) Sử dụng khi nội dung vế sau trái ngược với nội dung vế trước hoặc có suy nghĩ, cảm nghĩ khác, có nghĩa tương đương với tiếng Việt là “NHƯNG”.

Ví dụ nội dung vế sau trái ngược với vế trước :

오빠는 크지만 저는 작습니다.
(Anh trai tôi lo lớn nhưng tôi thì nhỏ.)


김치찌개는 맵지만 김밥은 안 맵습니다.
(Canh Kimchi thì cay nhưng món Kimbap thì không (cay).)


작년에는 비가 많이 왔지만 올해는 비가 적게 왔습니다.
(Năm trước mưa rất nhiều nhưng năm nay mưa lại rất ít.)


영어는 잘 하지만 한국어는 잘 못 해요.
(Tôi giỏi tiếng Anh nhưng tôi không giỏi tiếng Hàn.)


외국인이지만 베트남어를 잘해요.
(Tuy là người nước ngoài nhưng giỏi tiếng Việt.)


Ví dụ về nội dung vế sau có cảm nghĩ, suy nghĩ khác với vế trước :

스마트폰은 좋지만 너무 비쌉니다.
(Điện thoại thông minh tốt nhưng rất đắt.)


이 옷은 따뜻하지만 조금 무겁습니다.
(Chiếc áo này ấm nhưng hơi nặng.)


담배는 건강에 안 좋지만 나는 담배를 끊을 수 없어요.
(Hút thuốc lá không tốt cho sức khỏe nhưng tôi không thể bỏ được.)


떡볶이는 맵지만 맛있어요.
(Tteokbokki cay nhưng ngon.)


지금은 겨울이지만 곧 봄이 올 것 같아요.
(Bây giờ là mùa đông, nhưng mùa xuân dường như sẽ đến sớm.)


B) Khi dùng với thì quá khứ thì sử dụng dạng “았/었/였지만”, hoặc thì tương lai “V,Aㄹ/을 것이지만” hay “V,A겠지만”.

어제 학교에 갔지만 수업이 없었습니다.
(Hôm qua tôi đã đến trường nhưng đã không có tiết học nào.)


작년에는 비가 많이 왔지만 올해는 비가 적게 옵니다.
(Năm ngoái mưa rất nhiều nhưng năm nay mưa lại rất ít.)


어릴 때는 친구들과 자주 놀았지만 요즘은 자주 못 놀아요.
(Khi còn nhỏ tôi hay chơi đùa với bạn bè nhưng dạo gần đây thì không thường xuyên lắm.)


어제는 책을 많이 읽었지만 오늘은 책을 많이 못 읽었어요.
(Hôm qua tôi đã đọc sách rất nhiều nhưng hôm nay thì không.)


지난 방학 때는 수영을 많이 했지만 요즘은 자주 못 해요.
(Vào kỳ nghỉ hè trước tôi đã đi bơi rất nhiều nhưng gần đây thì không thể.)


밥을 먹었지만 배고파요.
(Đã ăn cơm rồi nhưng vẫn đói.)


상처를 치료했지만 아직 고통이 있어요.
(Tớ đã trị vết thương rồi cơ mà vẫn đau.)


원래 한국에 여행하러 가고 싶었지만 돈이 없어서 못 갔어요.
(Vốn lẽ là tớ muốn đi du lịch Hàn Quốc nhưng mà không có tiền nên tớ đã không thể đi.)


한국에 안 갈 것이지만 여전히 한국어를 배우고 싶어요.
(Tôi sẽ không đi Hàn Quốc nhưng tôi vẫn muốn học tiếng Hàn.)


한국에 안 가겠지만 여전히 한국어를 배우고 싶어요.
(Tôi sẽ không đi Hàn Quốc nhưng tôi vẫn muốn học tiếng Hàn.)


오늘 선생님이 안 올 거지만 우리는 선생님이 준비하신 내용을 공부해야 돼요.
(Cô giáo hôm nay sẽ không đến nhưng chúng ta vẫn phải học các nội dung mà cô đã chuẩn bị sẵn.)


오늘 우리가 달에 대한 것을 배울 거지만 우선 태양에 대한 것을 배워야 돼요.
(Chúng ta sẽ học về mặt trăng nhưng trước tiên chúng ta phải học về mặt trời đã nhé.)


C) Để nối 2 câu liền kề nhau, diễn đạt sự đối lập thì chúng ta có thể dùng 하지만 (하다 + 지만) hay 그렇지만 (그렇다 + 지만) ở đầu câu thứ 2.

저는 먹고 싶지만 배고프지 않아요.
(Tôi muốn ăn nhưng tôi không đói.)


=> 저는 먹고 싶어요. 하지만 배고프지 않아요.
=> 저는 먹고 싶어요. 그렇지만 배고프지 않아요.
(Tôi muốn ăn nhưng tôi không đói.)


D) Đối với DANH TỪ, dùng dạng “N(이)지만”, dịch sang tiếng Việt nghĩa là “TUY LÀ N NHƯNG ...”.

외국인이지만
베트남어을 잘해요.
(Tuy là người nước ngoài nhưng giỏi tiếng Việt.)


지금은 겨울이지만 곧 봄이 올 것 같아요.
(Bây giờ là mùa đông, nhưng mùa xuân dường như sẽ đến sớm.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!