Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
V아/어 주다

Trước tiên hãy cùng xem đoạn hội thoại bên dưới:

유리: 아주머니, 다른 색깔 좀 보여 주세요!
(Cô ơi, cô làm ơn hãy đổi màu khác cho con nhé!)
아주머니: 하얀색
보여 드릴게요. 잠깐만 기다려 주세요. 여기 있 어요. 손님한테 잘 어울리겠어요. 신발 신고 거울도 보세요.
(Cô sẽ đưa con xem màu trắng nhé. Hãy đợi một chút. Đây rồi. Cái này chắc chắn rất hợp với con. Hãy thử mang giày vào rồi soi gương xem nhé.)
유리: 디자인은 좋지만 발이 좀 불편해요. 다른 건 없어요?
(Thiết kế thì đẹp nhưng mang vào có chút bất tiện. Không còn đôi khác sao ạ?)
아주머니: 그래요? 그럼 이건 어때요? 요즘 인기 있는 스타일이니까 마음에 들 거예요.
(Vậy sao? Vậy thì đôi này thì sao? Đây là kiểu đang thịnh hành dạo này nên chắc con sẽ thích.)
유리: 네, 지금 신은 신발이 디자인도 더 예쁘고 발도 편하 네요. 이걸로 할게요.
(Dạ, đôi giày đi lên chân kiểu đẹp lại còn thoải mái nữa. Con lấy đôi này ạ.)
아주머니: 네. 그렇게 하세요. 육만 오천 원입니다.
(Vâng, vậy thì con lấy đôi này nhé. Tổng cộng là 65 nghìn won.)
유리: 여기 있어요.
(Đây ạ.)
아주머니: 네, 감사합니다. 안녕히 가세요.
(Vâng, cô cảm ơn con. Tạm biệt nhé.)


1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ + 아/어/여 주다

2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) Được gắn với thân của ĐỘNG TỪ để biểu hiện việc nhờ cậy đối với người khác hoặc thực hiện một hành động nào đó cho người khác. Tương đương nghĩa tiếng Việt là “XIN HÃY”, “VUI LÒNG”.

창문을 좀 닫아 주세요.
(Xin hãy đóng cửa sổ giúp cho.)

나는 친구의 가방을 들어 줍니다.
(Tôi xách giúp (bạn tôi) cái túi của bạn (ấy).)

초대해 주셔서 감사합니다.
(Xin cảm ơn vì (đã) mời.)

이것 좀 도와주세요.
((Anh) giúp tôi việc này nhé.)

B) Khi hỏi nhờ cậy cho thêm phần lịch sự, lễ độ, lễ phép dùng 드리다 thay cho 주다. Người Hàn thường sử dụng “좀”, “아/어/여 주시겠어요?”. Các đuôi câu thường được sử dụng là “주세요, 주시겠어요?, 드리세요, 드리겠어요, 드릴까요?”.

지우개 빌려 주시겠어요?
(Cho tôi mượn cục tẩy một chút nhé?)

선생님, 전화번호 가르쳐 주세요.
(Thầy ơi, (làm ơn) cho em xin số điện thoại với ạ.)

이 단어의 뜻을 설명해 주시겠어요?
(Làm ơn diễn giải cho tôi ý nghĩa của từ này với ạ.)

사진 찍어 주시겠어요?
(Bạn chụp ảnh cho chúng tôi được không?)

자리를 안내해 드리세요.
(Xin hãy chỉ cho cô ấy chỗ ngồi.)

LƯU Ý :

1. Khi thân của động từ kết thúc bằng nguyên âm ㅏ hay ㅗ thì thêm -아 주다.

닫 + 아 주다 -> 닫아 주다.
사 + 아 가다 -> 사 주다.


2. Khi thân của động từ kết thúc bằng nguyên âm không phải là ㅏ, ㅗ thì thêm -어 주다.


걸 + 어 주다 -> 걸어 주다.
씻 + 어 주다-> 씻어 주다.
쓰 + 어 주다 -> 써 주다.


3. Khi động từ có 하다 thì dùng 해 주다.

청소하 + 여 주다 -> 청소해 주다.

4. Với động từ bất quy tắc (불규칙 동사).

돕다 : 돕 + 아 주다 -> 도와 주다.
듣다 : 듣 + 어 주다 -> 들어 주다.


C) Khi gửi giúp đỡ đến người khác, nếu người tiếp nhận tác động của hành vi có vị trí cao hơn hoặc nhiều tuổi hơn chủ thể thực hiện hành động thì sử dụng “아/어/여 줄까요?/ 드릴까요?” thay cho “아/어/ 여 주다”.

제가 가방을 들어 줄까요?
(Tôi cầm túi giúp nhé?)

집 청소를 도와 드릴까요?
(Tôi giúp dọn dẹp nhà cửa nhé?)

도와 드릴까요?
(Để tôi giúp anh/chị được không ạ?)

A : 제가 사진을 찍어 드릴까요?
(Tôi chụp ảnh cho nhé?)
B : 네, 부탁합니다.
(Vâng, nhờ cậy vào anh ạ.)


Một số đoạn văn ví dụ :

저에게 한국어를 가르쳐 주신 분은 제 할머니입니다. 제 할머니는 학교를 안 다녔지만 훌륭한 선생님이셨습니다. 제가 공부를 안 할 때, 잘못을 할 때에도 할머니는 저에게 화내지 않고 친절하게 가르쳐 주셨습니다. 그래서 저는 할머니께 배우는 한국어가 재미있었습니다.
(Người
đã dạy tiếng Hàn cho tôi là bà của tôi. Tuy bà tôi không đi học nhưng bà lại là một người giáo viên tuyệt vời. Khi tôi không chịu học hay làm điều gì sai, bà không hề nổi giận mà luôn tận tình dạy bảo cho tôi. Vì vậy, tôi cảm thấy việc học tiếng Hàn từ bà rất thú vị.)

그리고 바쁜 엄마 대신 저와 놀아 주시고 맛있는 한국 음식도 만들어 주셨습니다.
(Và bà đã cùng chơi với tôi và nấu cho tôi những món ăn Hàn Quốc ngon tuyệt thay cho người mẹ bận rộn của tôi.)

할머니는 작년에 돌아가셨 지만 저는 지금도 매일 할머니를 생각합니다. 그리고 할머니가 만들어 주셨던 김밥이 먹고 싶습니다.
(Bà tôi đã qua đời vào năm ngoái nhưng đến tận bây giờ, mỗi ngày tôi đều nhớ đến bà. Và tôi cũng muốn ăn kimbap mà bà đã từng làm cho tôi.)

저는 지금까지 많은 사람들에게 도움을 받았습니다. 그래서 고마운 사람이 많습니다.
(Tôi đã nhận được sự giúp đỡ từ rất nhiều người. Vì thế tôi có rất nhiều người để biết ơn.)


그런데 저에게 가장 고마운 사람은 우리 아버지입니다. 아버지는 부자도 아니고 유명한 사람도 아닙니다. 하지만 언제나 가족을 사랑하고 가족에게 가장 좋은 것을 주고 싶어합니다.
(Nhưng đối với tôi, người tôi biết ơn nhất chính là bố. Bố không phải là người giàu có, cũng không phải là người nổi tiếng. Nhưng bố luôn yêu thương gia đình và luôn dành những điều tốt nhất cho gia đình.)


2년 전에 저는 교통사고가 나서 병원에 입원했습니다. 가족들이 모두 저를
걱정해 주었습니다.
(2 năm trước tôi đã bị tai nạn giao thông và nằm viện. Cả gia đình đều lo lắng cho tôi.)


아버지는 하루 종일 회사에서 일을 한 후에 저녁에 병원에 와서 밤새 저와 함께 계셔 주셨습니다. 아버지는 무척 피곤하셨을 것 같습니다. 그때 저는 아버지의 사랑을 알게 되었습니다.
(Bố tôi sau khi làm việc cả một ngày dài ở công ty, tối đến lại vào bệnh viện và
đã ở bên tôi suốt đêm. Chắc hẳn bố đã rất mệt mỏi. Lúc đó, tôi đã hiểu được tình yêu thương của bố.)


저는 아버지께 감사 편지를 써 드리고 싶습니다. 편지에 이렇게 쓸 겁니다. "아버지 고맙습니다. 사랑합니다."
(Tôi muốn
viết một lá thư cảm ơn gửi đến bố. Tôi sẽ viết trong thư thế này: “Bố ơi, con cảm ơn bố. Con yêu bố.”)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!