Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
N후에 / V(으)ㄴ 후에

Xem hai đoạn hội thoại dưới đây :

Hội thoại 1:

수영강사 : 안녕하세요! 수영은 처음이에요?
(Xin chào! Đây là lần đầu tiên bơi à?)
지나 : 아니요, 작년에 조금
배운 후에 관심이 생겼어요. 하지만 잘 못해요.
(Không ạ, Năm ngoái sau khi em học bơi một chút nên đã bắt đầu quan tâm. Nhưng em bơi không giỏi ạ.)
수영강사 : 괜찮아요. 그런데 준비운동을 했어요?
(Không sao đâu. Nhưng mà em đã khởi động chưa?)
지나 : 아직 안 했어요.
(Em chưa ạ.)
수영강사 :
수영하기 전에 항상 준비운동을 먼저 하세요. 자, 저를 따라하세요.
하나, 둘, 셋, 넷, 하나, 둘, 셋, 넷, 그럼 지금부터 수영을 시작합니다. 물에
들어가기 전에 수영 모자를 쓰세요.
(Trước khi bơi, thì lúc nào cũng phải luôn khởi động trước. Nào, làm theo tôi nhé. Một, hai, ba, bốn, một, hai, ba, bốn. Vậy từ bây giờ chúng ta bắt đầu bơi nhé. Trước khi xuống nước hãy đội mũ bơi vào.)
지나 : 네.
(Vâng ạ.)

Hội thoại 2 :

가 : 이건 언제예요?
(Cái này từ hồi nào vậy?)
나 : 아나운서가 되기
3년 전의 사진이에요.
(Là bức ảnh từ 3 năm trước khi tôi trở thành phát thanh viên.)
가 : 지나 씨는
3년 후에는 어떤 모습일까요?
(3 năm sau Gina sẽ như thế nào nhỉ?)
나 : <두근두근 한국어>여섯 번째 이야기를 진행하고 있을 거예요.
(Chắc là tôi đang dẫn chương trình “Hồi hộp học tiếng Hàn” phần 6 đó.)


1. CÔNG THỨC :

N (chỉ thời điểm / khoảng thời gian) => N후에
V(으)ㄴ 후에 (tương tự cấu trúc định ngữ dạng quá khứ của V)


2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) “-(으)ㄴ 후에” dùng để diễn tả hành động hay tình huống nào đó xảy ra sau một sự việc khác. Dịch sang tiếng Việt có nghĩa là “SAU”, “SAU KHI”.

점심을 먹은 후에 영화를 볼까요?
(Sau khi ăn trưa cùng xem phim không?)


집에 돌아온 후에 샤워했어요.
(Tôi đã tắm sau khi trở về nhà.)


‎두 달 후에 한국에 올거예요.
(Sau 2 tháng nữa, tôi sẽ đến Hàn Quốc.)


대학교 졸업 후에 취직을 할거예요.
(Tôi sẽ xin việc làm sau khi tốt nghiệp đại học.)


식사 후에 이를 닦아요.
(Tôi đánh răng sau khi ăn.)


여름방학 후에 우리 학교에 가야 돼요.
(Sau kỳ nghỉ hè chúng tôi phải đến trường.)


밥을 먹은 후에 이를 닦아요.
(Tôi đánh răng sau khi ăn cơm.)


운동을 한 후에 목욕했어요.
(Tôi đã tắm sau khi tập thể dục.)


숙제를 한 후에 영화를 봤어요.
(Sau khi làm bài tập thì tôi đã xem phim.)


선물을 받은 후에 저는 아주 기뻐요.
(Tôi rất vui sau khi nhận được món quà.)


A : 언제 고향에 돌아가요?
(Bao giờ bạn về quê?)
B :
1년 후에 가요.
(Một năm nữa tôi sẽ về.)


A : '집들이'가 뭐예요?
('집들이’ nghĩa là gì?)
B : 한국에서
이사한 후에 하는 파티예요.
(Đó là tiệc mừng về nhà mới ở Hàn Quốc.)


A : 수업 후에 시간 있어요?
(Bạn có thời gian sau khi tan học không?)
B : 미안해요. 바빠요. 수업이
끝난 다음에 식당에서 아르바이트를 해요.
(Xin lỗi. Tôi bận rồi. Tôi đi làm thêm ở nhà hàng sau khi tan học.)


B) Sự biến hóa tùy theo việc có hay không có patchim của -(으) 후에.

Nếu thân động từ không có patchim thì kết hợp với “ㄴ 후에”.

가 + 후에 -> 간 후에
(Sau khi đi.)


Nếu thân động từ có patchim thì kết hợp với “은 후에”.

먹 + 은 후에 -> 먹은 후에
(Sau khi ăn.)


Nếu patchim là ㄹ thì “ㄹ” bị loại bỏ và thêm vào “ㄴ 후에”.

놀 + ㄴ 후에 -> 논 후에
(Sau khi chơi.)


Với động từ bất quy tắc :

눕 + 은 후에 -> 누운 후에
(Sau khi tắm.)


듣 + 은 후에 -> 들은 후에
(Sau khi nghe.)

받침 종류 동사 (으)ㄴ 후에
받침 X
쓰다
쓴 후에
보다
본 후에
사다
쓴 후에
받침 O
먹다
먹은 후에
입다
입은 후에
씻다
씻은 후에
받침 ㄹ
울다
운 후에
만들다
만든 후에
살다
산 후에


C) “(으) 후에” , “-(으)ㄴ 다음에” , “-고 나서” có thể sử dụng hoán đổi cho nhau, chúng có cùng ý nghĩa.

이 글을 읽은 다음에 공책에 쓰세요.
(Sau khi đọc sách xong tôi làm bài tập.)


수업이 끝나고 나서 집에 돌아갔어요.
(Sau khi kết thúc tiết học tôi về nhà.)


D) “으(ㄴ) 후에” khi dùng với danh từ sẽ ở dạng N 후(에).

가 : 퇴근 후에 같이 밥 먹읍시다.
(Sau khi tan làm mình cùng ăn cơm nhé.)
나 : 좋아요.
퇴근 후에 같이 먹어요.
(Được đó. Sau khi tan làm mình cùng ăn.)


Đoạn văn ví dụ :

저는 아침에 일어난 후에 세수를 합니다. 그리고 옷을 갈아 입습니다. 옷을 갈아 입은 후에 식당에 갑니다. 식당에서 엄마가 요리를 합니다. 저는 학교에 가기 전에 꼭 아침밥을 먹습니다. 아침밥을 먹은 후에 이를 닦습니다. 그리고 8시 30분에 학교에 갑니다.
(Buổi sáng sau khi thức dậy tôi đánh răng rửa mặt. Và thay quần áo.
Sau khi thay quần áo xong thì tôi đi đến quán ăn. Mẹ tôi nấu ăn ở quán. Trước khi đi đến trường, tôi nhất định ăn sáng. Sau khi ăn sáng xong, tôi đánh răng. Và 8 giờ 30 phút tôi đến trường.)

학교 수업이
끝난 후에 저는 운동을 합니다. 체육관에서 친구와 농구를 합니다. 농구를 한 후에 집에 갑니다. 집에 돌아온 후에 샤워를 합니다. 샤워한 후에 간식을 먹고 텔레비전을 봅니다. 저녁을 먹기 전에 숙제를 합니다. 어제는 피곤했습니다. 하지만 어제도 숙제를 했습니다. 그 후에 저녁을 먹고 잤습니다.
(
Sau khi kết thúc tiết học ở trường, tôi tập thể dục. Tôi chơi bóng rổ với bạn ở trung tâm thể thao. Sau khi chơi bóng rổ, tôi về nhà. Sau khi về nhà, tôi tắm rửa. Sau khi tắm rửa tôi ăn nhẹ và xem tivi. Trước khi ăn tối, tôi làm bài tập về nhà. Hôm qua tôi đã mệt. Nhưng hôm qua tôi vẫn làm bài tập về nhà. Sau đó, tôi ăn tối và đi ngủ.)


PHÂN BIỆT
시 후에 VÀ 시간 후에

시 후에 시간 후에
시 chỉ giờ mang tính thời điểm, ví dụ : 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ, …

1시 후에 오세요.
(Hãy đến sau 1 giờ.)

=> Sau lúc 1 giờ hãy đến. Ví dụ : 1 giờ 15 phút, 1 giờ 30 phút, …
시간 후에 : 시간 chỉ giờ mang nghĩa khoảng thời gian, ví dụ : 1 tiếng, 2 tiếng, 3 tiếng,…

1시간 후에 오세요.
(Hãy đến sau 1 tiếng nữa.)

=> Sau 1 tiếng nữa tính từ thời điểm nói thì mới đến. Ví dụ : lúc nói là 1 giờ, thì hãy đến từ 2 giờ trở ra.


SO SÁNH 후에, 만에

시 후에 시간 후에
Diễn tả sau một khoảng thời gian xảy ra nào đó.

3시간 후에 책을 읽을 거예요.
(Tôi sẽ đọc sách sau 3 tiếng nữa.)

=> Câu này nghĩa người đọc sẽ đọc sách sau 3 tiếng nữa.
Diễn tả một việc nào đó xảy ra sau khi một việc khác xảy ra được bao lâu.

책을 읽기 시작한 지 3시간 만에 책을 다 읽었어요.
(Tôi đã đọc xong cuốn sách sau khi bắt đầu đọc trong 3 tiếng.)

=> Câu này nghĩa là người nói đã đọc xong cuốn sách trong 3 tiếng.

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!