Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
N 때문에 / V,A기 때문에

1. CÔNG THỨC :

DANH TỪ + 때문에
DANH TỪ + 이기 때문에
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + 기 때문에


2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

DANH TỪ + 때문에
DANH TỪ + 이기 때문에


A) DANH TỪ + 때문에 thể hiện lý do hay nguyên nhân của vế sau. Ở vế sau không kết hợp với câu cầu khiến hoặc mệnh lệnh. Dịch tương đương tiếng Việt là “VÌ…”, “VÌ LÀ…”, “TẠI”, “DO”.

저는 여자 친구 때문에 한국어를 공부하게 되었어요.
(Tôi vì bạn gái mà đã được học tiếng Hàn.)


저는 한국에 와서 음식 때문에 많이 힘들었어요.
(Tôi đến Hàn Quốc và vì chuyện ăn uống nên gặp rất nhiều vất vả.) (Không thích hợp với món ăn Hàn Quốc.)


주말에 여행을 가려고 했는데 비 때문에 못 갔어요.
(Đã dự định đi du lịch vào cuối tuần nhưng mà vì mưa nên đã không đi được.)


교통사고 때문에 길이 막혀요.
(Vì tai nạn giao thông nên đường bị kẹt xe.)


코로나 때문에 학교에 안 가요.
(Do dịch corona nên không đến trường được.)


저는 회사 일 때문에 약속을 취소하려고 해요.
(Vì công việc của công ty nên tôi định hủy hẹn.)


저는 아까 친구 때문에 화가 났어요.
(Lúc nãy tôi nổi nóng vì bạn.)


제 친구가 이성 문제 때문에 고민을 하고 있어요.
(Bạn của tôi đang khó nghĩ vì vấn đề yêu đương.)


가 : 밤에 잠을 못 자서 요즘 계속 피곤해요.
(Dạo này ban đêm tôi ngủ không được nên liên tục thấy mệt.)
나 : 왜 잠을 못 주무세요?
(Tại sao cô lại không ngủ được?)
가 :
스트레스 때문에 잠을 못 자는 것 같아요.
(Có lẽ vì bị áp lực nên tôi không ngủ được.)
나 : 스트레스는 건강에 나쁘니까 너무 스트레스를 받지 마세요.
(Áp lực không tốt cho sức khỏe nên cô đừng chịu nhiều áp lực quá.)


B) Danh từ + 이기 때문에 miêu tả thuộc tính của danh từ nào đó ở vế trước đồng thời điều đó chính là nguyên nhân của vế sau. Ở vế sau không thể sử dụng cầu khiến hoặc câu mệnh lệnh.Dịch tương đương tiếng Việt là “VÌ…”, “VÌ LÀ…”, “TẠI”, “DO”.

지금은 휴가철이기 때문에 비행기 표가 비싸요.
(Vì bây giờ đang là mùa nghỉ nên vé máy bay khá đắt.)


오늘은 토요일이기 때문에 공원에 사람이 많습니다.
(Vì hôm nay là thứ bảy nên ở công viên rất đông người.)


이 차는 중고차이기 때문에고장이 자주 나요.
(Vì xe này là xe cũ nên thường xuyên bị hỏng.)


여기는 공공장소이기 때문에 크게 말하면 안 됩니다. (= 여기는 공공장소예요. 크게 말하면 안 됩니다.)
(Vì đây là nơi công cộng nên không được nói lớn tiếng.)


저는 외국인이기 때문에 한국 문화를 잘 몰라요. (= 저는 외국인이에요. 한국 문화를 잘 몰라요.)
(Vì tôi là người ngoài quốc nên không thể hiểu hết văn hóa Hàn Quốc.)


방학이기 때문에 수업이 없어요.
(Vì là kỳ nghỉ nên không có buổi học nào.)


가 : 어제부터 머리가 아프고 콧물이 나네요.
(Từ hôm qua tôi bị đau đầu và chảy nước mũi.)
나 : 감기 아니에요?
(Anh bị cảm ư?)
가 : 그저께 얇은 옷을 입고 외출해서 감기에 걸린 것 같아요.
(Có lẽ vì ngày kia tôi mặc áo mỏng rồi đi ra ngoài nên bị cảm.)
나 : 요즘
환절기이기 때문에 감기에 걸린 사람이 많아요.
(Vì dạo này đang là giao mùa nên có nhiều người bị cảm.)


LƯU Ý :

Ở 때문에 không dùng với dạng mệnh lệnh. Với trường hợp của câu mệnh lệnh hay đề nghị chủ yếu nên dùng “(으)니까”


비 때문에 가지 마세요. (X)
비가 오니까 가지 마세요. (O)
(Vì trời mưa nên đừng đi.)

비 때문에 가지 맙시다. (X)
비가 오니까 가지 맙시다. (O)
(Vì trời mưa nên hãy đừng đi.)

비 때문에 가지 말까요? (X)
비가 오니까 가지 말까요? (O)
(Vì trời mưa nên hãy không (cùng nhau) đi nữa nhé.)

ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + 기 때문에

A) Kết hợp với ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ để diễn tả nội dung ở vế trước là nguyên nhân của vế sau. Ở vế sau không thể sử dụng câu cầu khiến hoặc mệnh lệnh. Dịch tương đương tiếng Việt là “VÌ…”, “VÌ LÀ…”, “TẠI”, “DO”.

그 가수는 노래를 잘하기 때문에 인기가 많습니다.
(Vì ca sĩ đó hát hay nên được nhiều người yêu thích.)


주말에 우리 집에 친구들이 오기 때문에 청소해야 해요.
(Vì cuối tuần tụi bạn đến nhà chúng tôi nên phải dọn dẹp.)


손님이 오기 때문에 음식을 준비해요.
(Vì khách đến nên tôi chuẩn bị thức ăn.)


다른 사람들과 같이 일하기 때문에 힘들지 않습니다.
(Vì làm việc với những người khác nên không thấy vất vả.)

제 친구는 항상
조심하기 때문에 실수를 별로 안 해요.
(Vì bạn của tôi luôn cẩn thận nên ít khi bị mắc lỗi.)

그 아르바이트는 일이
힘들기 때문에 월급이 많아요.
(Vì việc làm thêm đó vất vả nên lương cao.)

내 친구는 성격이
좋기 때문에 인기가 많아요.
(Bạn tôi vì có tính cách rất tốt nên được nhiều người mến mộ.)

휴대폰이
비싸기 때문에 살 수 없습니다.
(Vì điện thoại đắt nên không thể mua được.)


돈이 없기 때문에 물건을 안 사요.
(Vì không có tiền nên tôi không mua đồ.)


값이 너무 비싸기 때문에 안 샀어요.
(Vì giá đắt quá nên tôi không mua.)


B) Có thể sử dụng cùng với quá khứ “았 / 었”.

어제 몸이 많이 아팠기 때문에 학교에 못 왔습니다.
(Hôm qua vì ốm nặng nên đã không thể đến trường.)

열심히
공부했기 때문에 시험을 잘 볼 수 있을 거예요.
(Vì chăm chỉ học hành nên sẽ làm bài thi tốt.)


C) Ở mệnh đề sau, “때문에” không dùng với dạng mệnh lệnh “(으)세요, (으)십시오”, hay đề nghị, rủ rê “(으)시다, (으)ㄹ까요?”.
=> Với trường hợp của câu mệnh lệnh hay đề nghị chủ yếu nên dùng “(으)니까”.


가 : 커피는 위에 나쁘니까 너무 많이 드시지 마세요.
(Cà phê không tốt cho dạ dày nên anh đừng uống nhiều quá.)
나 : 저는 커피를 안 마시면 졸리기 때문에 커피를 많이 마셔요.
(Nếu không uống cà phê thì tôi thấy buồn ngủ nên tôi uống nhiều cà phê.)


수업이 없기 때문에 집에 가세요. (X)
수업이 없으니까 집에 가세요. (O)
(Vì không có giờ học nên về nhà đi.)

날씨가 좋기 때문에 산책할 까요? (X)
날씨가 좋으니까 산책할 까요? (O)
(Thời tiết đẹp nên đi dạo bộ cùng nhau không?)

날씨가 춥기 때문에 따뜻한 옷을 입으세요. (X)
=> 날씨가 추우니까 따뜻한 옷을 입으세요. (O)
(Thời tiết lạnh nên hãy mặc quần áo ấm.)

친구들이
기다리기 때문에 빨리 갑시다. (X)
=> 친구들이 기다리니까 빨리 갑시다. (O)
(Các bạn đang đợi nên hãy đi nhanh lên.)

날씨가 좋기 때문에 산에 갈까요? (X)
=> 날씨가 좋으니까 산에 갈까요? (O)
(Thời tiết đẹp nên chúng ta hãy đi leo núi nhé?)

D) Có thể dùng dạng “기 때문이다” để kết thúc câu.

내가 기쁜 것은 네가 오기 때문이다.
(Tôi vui vì bạn đến đây.)

가 : 정말 감사합니다, 선생님.
(Thực sự cảm ơn thấy rất nhiều ạ.)
나 : 뭘요. 모두 영호 씨가 열심히
노력했기 때문이에요.
(Gì thế. Tất cả là do Young-ho đã hết sức nỗ lực chăm chỉ.)


PHÂN BIỆT
N 때문에 và N이기 때문에

- Giống nhau : Cả hai đều thể hiện nguyên nhân, lý do.

- Khác nhau :

N 때문에 N(이)기 때문에
N 때문에 nghĩa là “vì CÁI GÌ ĐÓ nên…” (lý do mang tính chất tổng quát).

방학 때문에 수업이 없어요.
(Vì kỳ nghỉ nên không có buổi học nào.)

=> Câu này về mặt ngữ nghĩa có thể hiểu nhưng về mặt ngữ pháp thì dùng 이기 때문에 đúng hơn.

눈 때문에 길이 막혀요. (O)
(= 눈이 왔어요. 길이 막혀요.)
(Vì tuyết nên con đường bị tắc nghẽn.)

눈이기 때문에 길이 막혀요. (X)

아기 때문에 밥을 못 먹어요.
(Tôi không thể ăn vì bọn trẻ.)

=> Lý do liên quan đến bọn trẻ, ví dụ: bọn trẻ không ngủ)

학생 때문에 선생님이 화가 나셨어요.
(Cô giáo đã tức giận vì học sinh.)

=> Lý do liên quan đến học sinh, ví dụ: học sinh nói dối.
N(이)기 때문에 nghĩa là “VÌ LÀ CÁI GÌ ĐÓ nên…”

방학이기 때문에 수업이 없어요.
(Vì kỳ nghỉ nên không có buổi học nào.)


눈 때문에 길이 막혀요. (O)
(= 눈이 왔어요. 길이 막혀요.)
(Vì tuyết nên con đường bị tắc nghẽn.)

눈이기 때문에 길이 막혀요. (X)

아기이기 때문에 밥을 못 먹어요.
(Vì là em bé nên không thể ăn cơm.)

=> Bản chất là do là em bé.

학생이기 때문에 공부를 열심히 해야 해요.
(Bạn phải học chăm chỉ vì bạn là học sinh.)

=> Bản chất là do là học sinh.


PHÂN BIỆT
아/어서, (으)니까, 기 때문에

- Giống nhau :

- Cả 3 cấu trúc này đều là cấu trúc chỉ nguyên nhân, kết quả và có nghĩa tương đương tiếng Việt là “VÌ … NÊN ...".
- Đều dùng được với DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ

- Khác nhau :

기 때문에 아/어서 (으)니까
DANH TỪ + 때문에
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + 기 때문에


* Thường dùng trong ý tiêu cực. Dịch tương đương tiếng Việt là “TẠI, DO, …”)

– Vế 1: Được chia quá khứ
– Vế 2: Không chia mệnh lệnh, rủ rê
– Nhấn mạnh vào lý do


너 때문에 난 늦었어요…
(Tại cậu mà tớ bị muộn rồi.)


열심히 공부하지 않았기 때문에 시험에 떨어졌어요.
(Tại không học hành chăm chỉ nên đã thi trượt.)

감기에
걸렸기 때문에 병원에 가야 돼요.
(Do bị cảm nên phải đi bệnh viện.)


게으르기 때문에 학업이 뒤쳐지다.
(Vì lười bên học kém.)
DANH TỪ + (이)라서
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + 아/어서


* Thường được dùng để nói về một sự việc đã diễn ra hoặc một VIỆC HIỂN NHIÊN NÀO ĐÓ.
* Nhấn mạnh HỆ QUẢ Ở VẾ 2 HƠN LÀ LÝ DO.
* Dùng trong câu nêu nguyên nhân – kết quả thông thường, thường dùng khi NÓI LÝ DO ĐỂ CẢM ƠN, XIN LỖI.


– Vế 1: Không chia với thì quá khứ
– Vế 2: Không chia ở dạng mệnh lệnh, rủ rê


학생이라서 돈 많이 없어요.
(Vì là học sinh nên không có nhiều tiền.)


비가 와서 학교에 안 가요.
(Vì mưa nên không đến trường.)


늦어서 미안해요.
(Xin lỗi vì đến muộn.)
DANH TỪ + (이)니까
ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ + (으)니까


* Thường được dùng để nói về một sự việc mang TÍNH CHỦ QUAN, NHẬN ĐỊNH CÁ NHÂN NHIỀU HƠN.
* Mặt khác nó còn có nghĩa NHẤN MẠNH thể hiện sự QUYẾT TÂM cũng như sự NỖ LỰC của người nói.
* Nêu bối cảnh ở vế 1 để rủ rê, mệnh lệnh ở vế 2


– Vế 1: Có thể chia quá khứ
– Vế 2: Chia dạng mệnh lệnh, rủ rê


너는 남자니까 그렇게 울지 마세요.
(Vì cậu là con trai nên đừng khóc kiểu vậy.)


비가 오니까 등산하지 마세요.
(Vì mưa nên đừng leo núi.)


추우니까 밖에 나가지 마세요.
(Vì trời lạnh nên đừng đi ra ngoài.)


지난주에 그 영화를 봤으니까 다른 영화를 봅시다.
(Vì tuần trước đã xem phim đó rồi nên hãy xem phim khác đi.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!