Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
V,A네요

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + 네요
DANH TỪ + (이)네요


2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) Gắn vào sau thân ĐỘNG TỪ VÀ TÍNH TỪ, sử dụng khi nói về cảm giác, cảm xúc của người nói về việc mà được biết lần đầu vào thời điểm hiện tại, ngay lúc bấy giờ (thể hiện sự cảm thán hay ngạc nhiên của người nói khi biết một sự việc hoàn toàn mới). Dịch sang tiếng Việt nghĩa là “THẾ”, “QUÁ”, “THẬT SỰ”.

한국말을 정말 잘하네요.
(Bạn nói tiếng Hàn Quốc hay thật đấy.)

가방이 아주 예쁘네요.
(Túi xách đẹp quá.)

오늘은 날씨가 춥네요.
(Hôm nay trời lạnh quá.)

한국어 시험이 생각보다 어렵네요.
(Thi tiếng Hàn Quốc khó hơn (mình) nghĩ nhỉ.)

A : 이 옷은 백만 원이에요.
(Chiếc áo này giá một triệu won (~20 triệu VND).)
B : 와,
비싸네요.
(Woa, đắt quá nhỉ.)

A : 영호 씨가 이 일을 다 도와줬어요.
(Young-ho đã giúp tôi tất cả việc này.)
B :
친절하네요.
((Anh ấy) tốt bụng thật đấy.)

A : 한국말을 정말 잘하시네요.
(Bạn nói tiếng Hàn Quốc giỏi quá.)
B : 아니에요. 더 많이 공부해야 돼요.
(Không đâu, tôi còn phải học thêm nữa.)

A : 오늘 날씨가 춥지요?
(Hôm nay lạnh đúng không?)
B : 네, 정말
춥네요.
(Vâng, lạnh quá.)

B) Có thể sử dụng cùng với quá khứ “았/었”, phỏng đoán 겠.

밖에 눈이 정말 많이 왔네요.
(Bên ngoài tuyết đã rơi nhiều đến thế nhỉ.)

가 : 어제 아기 때문에 한 시간도 못 잤어요.
(Hôm qua vì tụi nhỏ mà tôi đã ngủ không nổi một tiếng đồng hồ.)
나 : 오늘 많이 피곤하
겠네요.
(Vậy thì hôm nay sẽ mệt lắm đây.)

C) Nếu phía trước “네요” là danh từ thì sử dụng dạng “(이)네요”.

가 : 영호 씨는 정말 좋은 친구네요.
(Young-ho là người bạn tốt thật đấy.)
나 : 뭘요. 당연히 해야 할 일을 한 건데요.
(Có gì đâu ạ. Mình chỉ làm việc mình phải làm thôi mà.)


가 : 시험만 끝나면 방학이네요.
(Chỉ cần thi xong là đến kì nghỉ rồi nhỉ.)
나 : 그렇게 좋아요? 저도 좋네요.
(Bạn vui vậy sao? Mình cũng thấy vui nữa.)


D) Trường hợp bất quy tắc dùng tương tự như bên dưới đây.

아기가 잘 노네요. (놀다)
(Đứa trẻ chơi vui quá nhỉ?)

네요 는군요/군요
Sử dụng chủ yếu khi nghĩ rằng đó cũng là việc không biết với người nghe.

밖에 눈이 오네요.
(Ngoài trời tuyết rơi rồi đó.)
=> 상대방이 모를 것이라고 생각함
=> Người nói nghĩ rằng người nghe không biết về việc tuyết đang rơi.


Sử dụng người nghe có biết hay không biết thì không có liên quan, không quan trọng.

밖에 눈이 오는군요.
(Ngoài trời tuyết rơi rồi đó.)
=> Chỉ đơn giản là người nói cảm thán việc tuyết rơi cho người nghe.

가 : 유리 씨,많이 아프군요.
(Yuri à, cậu bị cảm nặng rồi đó.)
나 : 네, 제가 감기에 걸려서 좀 아파요.
(Đúng rồi, vì bị cảm nên mình có hơi mệt.)
Chủ yếu sử dụng trong văn nói.

Không sử dụng khi người nói không trực tiếp trải nghiệm.


A : 이 식당에서 갈비 먹어 봤어요? 정말 맛있어요.
(Bạn đã ăn thử sườn ở nhà hàng này chưa? Ngon lắm.)
B : 그래요? 이 집 갈비가
맛있네요. (X)

=> Người nói chưa thực sự ăn sườn ở đó, mới chỉ nghe bạn nói vậy nên không sử dụng 네요.
Chỉ sử dụng khi người nói đã thực sự ăn ở đó rồi.
Chủ yếu sử dụng trong văn viết.

Diễn tả sự ngạc nhiên hoặc cảm thán trước việc gì mới bằng cách việc trực tiếp trải nghiệm hoặc nghe từ ai đó.


A : 이 식당에서 갈비 먹어 봤어요? 정말 맛있어요.
(Bạn đã ăn thử sườn ở nhà hàng này chưa? Ngon lắm.)
B : 그래요? 이 집갈비가
맛있군요. (O)
(Thế á? (Nghe bạn nói thế thì có vẻ) sườn của nhà hàng này ngon thật đó.)

=> Mặc dù người nói chưa thực sự ăn sườn nhưng nghe người bạn nói vậy và đồng tình nên câu này chúng ta có thể sử dụng 군요.

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!