A) Cả hai biểu hiện “았/었으면 좋겠다” và “(으)면 좋겠다” là tương tự nhau. Chúng cùng biểu hiện sự mong ước cho sự việc ở vế trước xảy ra hoặc hy vọng một việc gì đó xảy ra khác với thực tế (mong cầu, mong muốn một hoàn cảnh trái ngược với hoàn cảnh hiện tại). Cấu trúc này trong tiếng Việt tương đương với cấu trúc "NẾU … THÌ TỐT" HOẶC "ƯỚC GÌ ..."
이번 방학에는 여행을갔으면 좋겠어요. =이번 방학에는 여행을가면 좋겠어요. (Kỳ nghỉ lần này ước gì được đi du lịch.)
친구가많았으면 좋겠어요. (Nếu có thật nhiều bạn bè thì tốt biết bao.)
돈이많았으면 좋겠어요.(=지금 돈이 많지 않음) (Nếu có nhiều tiền thì thật tốt.) (=Ước gì tôi có nhiều tiền.)
날씨가 좀따뜻해졌으면 좋겠어요. (Thời tiết trở nên ấm hơn thì thật tốt.)
저한테 형이있으면 좋겠어요. (Ước gì tôi có anh trai.)
내일 비가 안오면 좋겠어요. (Ước gì ngày mai trời không mưa.)
다음 학기에는 학교 기숙사에서살면 좋겠어요. (Ước gì học kỳ sau được ở ký túc xá của trường.)
차가있었으면 좋겠어요. (Tôi ước tôi có xe hơi.)
돈이많았으면 좋겠어요. (Tôi ước có nhiều tiền.)
크리스마스에 눈이왔으면 좋겠어요. (Tôi ước tuyết rơi vào ngày Giáng sinh.)
좋은 소식을들었으면 좋겠어요. (Ước gì nghe được tin tốt lành.)
날씨가 덜더웠으면 좋겠어요. (Thời tiết bớt nóng đi thì tốt.)
아픈 친구가 빨리나았으면 좋겠어요. (Ước gì người bạn bị ốm của tôi mau hồi phục.)
지연 씨가 열심히 공부하는 것처럼 민수 씨도그랬으면 좋겠어요. (Nếu Minsoo chăm chỉ học tập như Jiyeon thì tốt biết bao.)
A : 몇 살에 결혼하고 싶어요? (Bạn muốn kết hôn ở tuổi nào?) B : 30살 전에결혼했으면 좋겠어요. (Tôi muốn kết hôn trước 30 tuổi.)
B) Có thể thay thế “좋겠다” bởi “하다, 싶다”.
친구가 많았으면 좋겠어요. = 친구가 많았으면 해요. = 친구가 많았으면 싶어요.
C) Nếu phía trước đi với DANH TỪ thì dùng dạng “이었으면/였으면 좋겠다”.
나도 대학생이었으면 좋겠어. (Tôi mà cũng là sinh viên đại học thì thật tốt.)
부자였으면 좋겠어요. (Nếu là người giàu thì tốt biết bao.)
D) Trường hợp bất quy tắc biến đổi tương tự như sau :
좋은 소식을들었으면 좋겠어요.(듣다) (Ước gì nghe được tin tốt lành.)
날씨가 덜더웠으면 좋겠어요.(덥다) (Thời tiết bớt nóng đi thì tốt.)
아픈 친구가 빨리나았으면 좋겠어요.(낫다) (Ước gì người bạn bị ốm (của tôi) mau bình phục.)
지연 씨가 열심히 공부하는 것처럼 민수 씨도그랬으면 좋겠어요.(그렇다) (Nếu Min-su chăm chỉ học tập như Ji-yoen thì tốt biết bao.)
SO SÁNH “았/었으면 좋겠다” VÀ “고 싶다”
1. 았/었으면 좋겠다 được sử dụng khi mong muốn một cách mơ hồ hay khả năng hiện thực hóa thấp.
이번 방학에 여행을했으면 좋겠어요.(막연한 바람) (Ước gì được đi du lịch vào kì nghỉ lần này.) => Khả năng thực hiện được là rất thấp.
이번 방학에 여행을하고 싶어요. (구체적인 바람). (Tôi muốn đi du lịch vào kì nghỉ lần này.) => Khả năng thực hiện cao hơn.
2. 았/었으면 좋겠다 có thể sử dụng để nói về mong ước, hy vọng không chỉ của người nói mà còn của người khác cũng được nhưng “고 싶다” thì chỉ có thể nói về bản thân mình thôi.
저는 빨리 결혼하고 싶어요. (O) 저는 빨리 결혼했으면 좋겠어요. (O) (Tôi muốn nhanh chóng kết hôn.)
유리 씨가 빨리 결혼했으면 좋겠어요. (O) (Tôi hy vọng Yuri nhanh chóng kết hôn.)
저는 유리 씨가 빨리 결혼하고 싶어요. (X) (Tôi muốn Yuri mau kết hôn.) => Đây không phải là mong ước của Yuri mà của người nói, nên không thể sử dụng 고 싶다 ở câu này.