Sử dụng khi thực hiện hành động ở vế trước và vế sau một cách đồng thời. Nếu thân của động từ kết thúc bằng phụ âm thì dùng “으면서 / 이면서”, kết thúc bằng nguyên âm thì dùng “면서”.
2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :
A) Sử dụng để diễn tả sự ĐỒNG THỜI của hai mệnh đề trong câu. Dịch sang tiếng Việt có nghĩa là “VỪA ... VỪA ...”. - Không chia mệnh đề ở thì quá khứ và thì tương lai trước (으)면서. - Tuy có nhiều mệnh đề nhưng chủ ngữ của cả 2 mệnh đề phải đồng nhất..
제 친구는 웃으면서 말했어요. (Bạn tôi vừa cười vừa nói.)
우리 커피를 마시면서 이야기합시다. (Chúng ta vừa uống cà phê vừa nói chuyện đi!)
핸드폰을 보면서 걸으면 위험해요. (Vừa xem điện thoại vừa đi bộ thì rất nguy hiểm.)
A : 오랜만에 이렇게 야구장에 오니까 어때? (Lâu lắm rồi mới lại đến sân bóng chày, cậu thấy thế nào?) B : 너무 좋아. 그리고 우리 팀이 잘하니까 더 신나. (Thích lắm. Hơn nữa đội mình chơi tốt nên càng vui hơn.) A : 오늘은 우리 팀이 이길 것 같아. (Hôm nay có lẽ đội mình sẽ thắng.) B : 그런데 배고프지 않아? 뭐 먹으면서 볼까? (Nhưng mà cậu không đói sao? Chúng ta vừa ăn gì đó vừa xem nhé!) A : 그럼 치킨 사 먹자. 음료수도 마시고. (Vậy chúng ta mua gà ăn đi. Uống cả đồ uống nữa.) B : 표는 네가 샀으니까 이건 내가 살게. (Vé thì cậu mua rồi nên cái này mình sẽ mua.)
운동하면서 음악을 들어요. (Vừa tập thể dục vừa nghe nhạc.)
집안일을 하면서 라디오를 들려요. (Vừa làm việc nhà vừa nghe radio.)