Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
V,A아어야 하다/되다

Trước tiên hãy cùng xem đoạn hội thoại bên dưới:

지호 : 무슨 책을 사는게 좋을까?
(Mua loại sách gì thì tốt nhỉ?)
지나 : 저기 취미 코너에서 찾아 보는 게 어때?
(취미 코너에서)
(Thử tìm ở Góc sở thích đằng kia thì sao?)
지나 : 와! 이 잡지 좀 봐. 한국 가수 사진이 정말 많네!
(Woa, thử xem cuốn tạp chí này xem. Các bức hình ca sĩ Hàn Quốc nhiều quá này.)
지호 : 할아버지 책 사러 왔으니까 어서 책부터 찾아 봐. 책 사고 케이크랑 꽃도 사러 가야 해.
(Vì đến đây để mua sách cho ông nên phải thử tìm từ sách ngay. Mua sách rồi chúng ta còn phải đi mua hoa và bánh nữa.)
지나 : 응, 알았어.
(Ừa, em biết rồi)
지호 : 이 책 좀 봐. 이게 요즘 베스트셀러니까 이걸 사는 게 어때?
(Thử xem cuốn sách này xem sao. Cuốn này dạo này thuộc top bán chạy nhất nên mua nó thì sao?)
지나 : 그래, 좋아. 이 책은 두 권짜리니까 모두 사야 해..
(Được đó. Vì cuốn này có 2 phần nên phải mua cả hai.)

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ kết thúc bằng ㅏ, ㅗ => dùng 아야 하다

내일은 친척집에 가야 해요
(Ngày mai phải đến nhà người thân.)

다음 주 수요일까지 편지가 꼭 와야 합니다.
(Lá thư nhất định phải đến vào thứ 4 tuần sau.)

ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ kết thúc không phải là ㅏ, ㅗ => dùng 어야 하다

오늘부터 동생을 가르쳐야 해요.
(Từ hôm nay phải dạy đứa em học.)

ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ dạng 하다 => dùng 해야 하다

세 시에 출발해야 해요.
(3h phải xuất phát.)

2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) “아/어야 하다” sử dụng cùng với động từ và tính từ, biểu hiện TRẠNG THÁI mà NHẤT THIẾT PHẢI CÓ hoặc HÀNH ĐỘNG phải làm mang tính CẦN THIẾT, NGHĨA VỤ HAY BẮT BUỘC trong hoàn cảnh nào đó. Nghĩa tiếng Việt là “PHẢI.”

학생은 열심히 공부해야 합니다.
(Học sinh phải học hành chăm chỉ.)

가수는 목소리가 좋아야 합니다.
(Ca sĩ thì giọng phải tốt.)

운전면허증을 따야 해요.
(Tôi phải thi lấy bằng lái xe.)

A : 어제 왜 안 왔어요?
(Sao hôm qua bạn không đến?)
B : 어제 일이 많아서 회사에서 일해야 했어요.
(Hôm qua tôi có nhiều việc quá nên phải ở công ty làm việc.)

B) Có thể thay thế 되다 bằng 하다.

교통 규칙을 잘 지켜야 합니다. = 교통 규칙을 잘 지켜야 돼요.
(Phải tuân thủ quy tắc giao thông.)

다시 병원에 오셔야 합니다. = 다시 병원에 오셔야 돼요.
(Tôi phải đến lại bệnh viện.)

이 일을 언제까지 끝내야 해요? = 이 일을 언제까지 끝내야 돼요?
(Đến khi nào phải hoàn thành việc này?)

지금 친구를 만나러 나가야 돼요.
(Tôi phải đi để gặp bạn bây giờ.)

집에 일찍 들어가야 돼요.
(Tôi phải về nhà sớm.)

여기에 언제까지 있어야 돼요?
(Phải ở đây đến khi nào ạ?)

이건 누구한테 줘야 돼요?
(Phải đưa cái này cho ai?)

한국회사에서 일하고 싶으면 한국말을 잘 해야 돼요.
(Nếu muốn làm việc ở công ty Hàn Quốc thì phải giỏi tiếng Hàn.)

A : 저는 7월에 한국으로 여행갈 거예요.
(Tháng 7 tôi sẽ đi du lịch Hàn Quốc.)
B : 비행기표를 예약했어요? 7월이 성수기니까 미리 예약해야 돼요.
(Bạn đã đặt vé máy bay chưa? Tháng 7 là mùa cao điểm nên phải đặt vé trước.)

A : 약속이 있어서 1시에 거기에 있어야 돼요.
(Vì có hẹn nên tôi phải có mặt ở đó lúc 1 giờ.)
B : 그럼 12시 출발해야 돼요.
(Thế thì phải xuất phát lúc 12 giờ)

C) Hình thức phủ định của V아/어야 되다/하다 :
“V지 않아도 되다” sử dụng để diễn tả việc không cần thiết phải làm gì.
Dịch sang tiếng Việt có nghĩa là “KHÔNG CẦN LÀM V CŨNG ĐƯỢC”.


A : 내일 회사에 가요?
(Mai bạn có đi làm không?)
B : 아니요. 내일은 휴가라서 회사에 가지 않아도 돼요.
(Không, mai là ngày nghỉ nên tôi không cần đi làm.)

A : 공원까지 버스로 가요?
(Bạn đi xe bus đến công viên à?)
B : 가까워요. 그래서 버스를 타지 않아도 돼요. 걸어가도 돼요.
(Công viên gần nên tôi không cần đi xe bus. Tôi đi bộ là được rồi.)

D) “V(으)면 안 되다” sử dụng để diễn tả việc cấm, không cho phép làm gì. Dịch sang tiếng Việt có nghĩa là “NẾU V THÌ KHÔNG ĐƯỢC”.

박물관에서는 사진을 찍으면 안 돼요.
(Bạn không được chụp ảnh trong bảo tàng.)

실내에서 담배를 피우면 안 돼요.
(Bạn không được hút thuốc trong phòng.)

E) Khi kết hợp với thời quá khứ, trở thành “V았/었어야 하다/되다”, cấu trúc này dùng để diễn tả sự tiếc nuối hoặc hối hận về sự việc nào đó, đáng lẽ ra cần phải làm nhưng thực tế đã không làm. Dịch sang tiếng Việt nghĩa là “ĐÁNG LẼ RA...”.

이 영화는 그 여자배우가 죽기 전에 지난달에 상영됐어야 해요.
(Bộ phim này đáng lẽ ra phải được chiếu vào tháng trước trước khi nữ diễn viên qua đời.)

다 먹기 전에 열량 표시를 확인했어야 해요.
(Đáng lẽ ra phải kiểm tra lượng calo trước khi ăn tất cả.)

F) Cấu trúc “V,A아/어야 + …” kết hợp với mệnh đề phía sau để diễn tả vế trước là tiền đề, là điều kiện cần để có vế sau. Dịch sang tiếng Việt có nghĩa là “PHẢI ... THÌ MỚI ...”

공부를 해야 시험을 봅니다.
(Phải học thì mới thi tốt được.)

돈이 많아야 유학을 갈 수 있습니다.
(Phải có nhiều tiền thì mới du học được.)

일찍 일어나야 아침을 먹을 수 있습니다.
(Phải dậy sớm thì mới ăn sáng được.)

당신은 최선을 다해야 성공할 수 있습니다.
(Phải cố gắng hết sức thì mới có thể thành công.)

한글을 먼저 알아야 한국말을 공부할 수 있습니다.
(Phải biết bảng chữ cái tiếng Hàn trước thì mới học tiếng Hàn được.)

Ví dụ khác :

1. 저는 멋있는 댄스 가수가 되고 싶어요.

가수는 노래를 잘해야 해요. 그런데 사실 저는 노래를 잘 못해요. 그래서 열심히 연습하고 있어요. 댄스 가수는 춤도 잘 춰야 해요. 저는 춤은 조금 잘 춰요. 그래도 춤 연습을 열심히 해야 해요. 그러면 더 멋진 춤을 출 수 있어요. 여자 댄스 가수는 보통 날씬해요. 저는 다이어트를 더 해야 돼요. 저는 앞으로 노래와 춤 연습을 많이 하고 다이어트도 열심히 할 거예요. 그래서 꼭 멋진 가수가 될 거예요.

Mình muốn trở thành một ca sĩ dance thật ngầu.

Ca sĩ thì phải hát hay. Nhưng thật ra mình hát chưa được hay lắm. Vì vậy mình đang chăm chỉ luyện hát mỗi ngày. Làm ca sĩ nhảy thì cũng phải nhảy đẹp nữa. Mình thì nhảy cũng tạm được, nhưng vẫn cần phải luyện tập thêm. Nếu vậy thì chắc chắn sẽ nhảy đẹp hơn. Thường thì các ca sĩ dance nữ đều rất thon gọn. Mình nghĩ mình cần phải giảm cân thêm nữa. Từ giờ mình sẽ luyện hát, luyện nhảy thật nhiều và cũng sẽ cố gắng giảm cân. Mình nhất định sẽ trở thành một ca sĩ thật ngầu!

---------------------------------

2. 저는 의사가 되고 싶어요

의사가 돼서 아픈 사람을 안 아프게 해 줄 거예요. 특히 돈이 없는 불쌍한 사람들을 치료해 주고 싶어요. 저는 아픈 사람들에게 마음이 따뜻한 의사가 될 거예요. 이런 의사가 되고 싶으면 공부를 아주 열심히 해야 해요. 지금부터 열심히 공부해서 꼭 의대에 갈 거예요. 그리고 의대에서도 열심히 공부해서 멋진 의사가 될 거예요.

Mình muốn trở thành bác sĩ.

Mình muốn làm bác sĩ để giúp những người bị bệnh cảm thấy đỡ đau hơn. Đặc biệt là mình rất muốn giúp những người nghèo đáng thương không có tiền chữa bệnh. Mình sẽ cố gắng trở thành một bác sĩ có trái tim ấm áp đối với người bệnh. Muốn làm được như vậy thì phải học thật chăm chỉ.Từ bây giờ mình sẽ học thật chăm chỉ để thi đỗ vào trường y. Rồi vào được trường y rồi, mình cũng sẽ học hành tử tế để trở thành một bác sĩ giỏi.

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!