엄마: 얘들아, 이번 주 일요일이 할아버지 생신이야. (Mấy đứa à, chủ nhật tuần này sẽ là sinh nhật ông nội đó.) 지호: 알아요. 선물도 벌써 생각했어요. (Con biết rồi, con cũng đã nghĩ đến món quà nào đó rồi.) 엄마: 그래? 무슨 선물을 사려고 하니? (Vậy à? Dự định mua quà gì thế?) 지호: 저는 백화점에 가서 멋진 등산 모자를 사려고 해요 (Con đã đến bách hóa và dự định mua 1 chiếc mũ leo núi thật phong cách.) 엄마: 그래, 지나도 생각한 것이 있니? (Được đó. Jina cũng đã có suy tính rồi chứ?) 지나: 저는 재미있는 책을 선물하려고 해요. (Con định mua một cuốn sách thật hay làm quà.) 엄마: 책?그래, 그거 좋은 생각이야. (Sách ư? Được, cái đó cũng là ý hay.) 지나: 그럼, 오빠! 이따가 숙제 끝난 후에 나랑 같이 할아버지 선물 사러 갈래? (Vậy thì, anh hai! Một chút nữa sau khi làm xong bài tập, chúng ta cùng nhau đi mua quà cho ông nội chứ?) 지호: 그래! (Được thôi.)
1. CÔNG THỨC :
ĐỘNG TỪ + (으)려고 (하다) -려고 하다 được gắn vào gốc động từ kết thúc bởi nguyên âm hoặc phụ âm ㄹ
뭘 사려고 해요? (Bạn dự định mua gì đó?) 친구를 만나려고 해? (Định đi gặp bạn à?) 케이크를 만들려고 해요. (Tôi định làm bánh kem.)
-으려고 하다 được gắn vào đuôi động từ kết thúc bởi phụ âm
점심에는 비빔밥을 먹으려고 해요. (Trưa nay tôi định làm bibimbap.) 문을 닫으려고 해요. (Tôi định đóng cửa.)
2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :
A) Gắn vào động từ để biểu hiện ý đồ của hành vi, thể hiện một dự định hay kế hoạch nào đó. Dịch sang tiếng Việt nghĩa là “ĐỊNH, TÍNH”.
주말에 놀이공원에 놀러 가려고 해요. (Cuối tuần tôi định đi đến công viên trò chơi để vui chơi.)
이따가 친구와 같이 도서관에서 공부 하려고 해요. (Tôi định một chút nữa sẽ cùng người bạn học bài ở thư viện.)
저는 내일 극장에 가려고 해요. (Ngày mai tôi định đi đến rạp hát.)
1달쯤 서울에 있으려고 해요. (Tôi định ở lại Seoul khoảng 1 tháng.)
1시부터 공부 하려고 해요. (Tôi định học bài từ một giờ.)
불고기를 먹으려고 해요. (Tôi định ăn thịt nướng.)
저는 내일 시험이 있으니까 오늘 밤에 공부하려고 해요. (Vì ngày mai có kỳ thi nên tôi dự định sẽ học vào đêm nay.)
저녁에 친구들이 방문하니까 요리하려고 해요. (Vì bạn bè sẽ đến chơi vào buổi tối nên tôi dự định sẽ nấu ăn.)
배가 너무 고파서 저는 지금 음식을 먹으려고 해요. (Vì đói quá, tôi dự định sẽ ăn đồ ăn ngay bây giờ.)
오늘 밤에 일찍 일어나야 하기 때문에 저는 지금 자려고 해요. (Vì tôi phải thức dậy sớm vào đêm nay, tôi dự định sẽ đi ngủ ngay bây giờ.)
B) Dạng phủ định sẽ được kết hợp với gốc động từ chứ không kết hợp phủ định với động từ 하다 trong mẫu câu.
그 책을 안 사려고 안 해요. (X) => 그 책을 안 사려고 해요. (O) = 그 책을 사지 않으려고 해요. (O) (Tôi không định mua quyển sách đó.)
C) Tuy nhiên, thì quá khứ thì lại không gắn vào gốc động từ mà kết hợp với động từ 하다 trong mẫu câu.
그 영화를 봤으려고 해요. (X). => 그 영화를 보려고 했어요. (O). (Tôi đã định xem bộ phim đó.)
그 책을 안 샀으려고 해요. (X). => 그 책을 안 사려고 했어요. (O). (Tôi đã định không mua cuốn sách đó.)
D) Đằng sau -(으)려고 하다 có thể lược bỏ '하다'. Sau khi lược bỏ “하다”, đằng sau -(으)려고 nếu thêm “요” sẽ trở nên trang trọng, kính trọng hơn (높임 말이 된다)
가려고 하다 -> 가려고. / 가려고요. 입으려고 하다 -> 입으려고. / 입으려고요.
Một vài ví dụ:
내일부터 방학이에요. 저는 방학 때 하고 싶은 것이 많아요. 제일 먼저 바다에 가려고 해요.바다에서 수영을 하고 싶어요. 그리고 맛있는 음식도 많이 먹을 거예요. 그리고 이번 방학에는 피아노를 배우려고 해요. 피아노를 잘 치고 싶어요. 그래서 나중에 피아니스트가 되려고 해요. 방학 때 할 일 중 제일 중요한 것은 다이어트예요. 저는 좀 뚱뚱해요. 그래서 매일 아침 조깅을 하려고 해요. 아주 열심히 할 거예요. 그리고 컴퓨터 게임은 안 하려고 해요 .지금까지 컴퓨터게임을 너무 많이 해서 공부를 많이 못 했어요. 방학 때부터 공부를 열심히 할 거예요.
Từ ngày mai là kỳ nghỉ rồi. Tôi có rất nhiều việc muốn làm trong kỳ nghỉ. Tôi định đi biển đầu tiên. Tôi muốn bơi ở biển. Và tôi cũng sẽ ăn nhiều món ngon. Và tôi định học piano trong kỳ nghỉ này. Tôi muốn chơi piano giỏi. Vậy nên sau này mình định trở thành một nghệ sĩ piano. Việc quan trọng nhất trong số những việc phải làm trong kỳ nghỉ là giảm cân. Tôi hơi béo. Vì thế tôi định đi bộ vào mỗi buổi sáng. Mình sẽ làm việc thật chăm chỉ. Và tôi cũng không định chơi game máy tính. Cho đến bây giờ tôi đã chơi game máy tính quá nhiều nên không thể học được nhiều. Tôi sẽ học chăm chỉ từ kỳ nghỉ.
---------------------------------
저는 방학 때 한국어 공부를 하고 싶어요. 왜냐하면 저는 한국 노래를 좋아하지만 한국어를 잘 몰라요. 한국어를 잘 알면 한국 노래를 더 잘 할 수 있을 거예요. 그래서 이번 방학에는 꼭 한국어 공부를 열심히 하려고 해요. 한국어 단어를 많이 외우고 한국말 연습도 많이 하려고 해요. 그래서 한국 노래를 잘 부르고 싶어요.
Tôi muốn học tiếng Hàn vào kỳ nghỉ. Bởi vì tôi thích nhạc Hàn Quốc nhưng không biết tiếng Hàn. Nếu biết rõ tiếng Hàn thì có thể hát tiếng Hàn tốt hơn. Vì vậy kỳ nghỉ này tôi nhất định sẽ học tiếng Hàn chăm chỉ. Tôi học thuộc nhiều từ vựng tiếng Hàn và cũng định luyện tập tiếng Hàn nhiều. Vì vậy tôi muốn hát tốt bài hát Hàn Quốc.