Trước tiên hãy cùng xem đoạn hội thoại dưới đây nhé :
유리엄마: 여보세요? (Alo?) 지나: 안녕하세요? 저 지난데요. 유리 있어요? (Dạ, cháu chào cô. Cháu là Ji-na đây ạ. Yu-ri có nhà không cô?) 유리엄마: 어, 그래. 유리 바꿔 줄게. 잠깐만 기다려. (À, vậy hả. Cô sẽ đưa máy cho Yu-ri. Chờ chút nha.) 유리: 여보세요? 지나니? 오빠한테 과학 숙제 물어봤어? (Alo, Ji-na hả? Cậu đã hỏi anh cậu bài tập khoa học chưa?) 지나: 응. 그런데 오빠가 지금 바빠서 자세한 건 이따가 이야기하기로 했어. 한 시간 후에 오빠랑 같이 팥빙수 먹으러 가기로 했는데, 그때 같이 만나서 이야기 할까? (Ừ, mình hỏi rồi mà hiện giờ anh ấy bận nên đã quyết định tý nữa sẽ nói chi tiết sau. Mình và anh đã quyết định sau 1 tiếng nữa sẽ cùng nhau đi ăn chè đậu đỏ đá bào đó, nếu vậy cùng gặp nhau rồi nói chuyện luôn thì sao?) 유리: 음… 난 이따가 동생 숙제 도와주기로 해서 못 나갈 것 같아. (Ừ, mình định lát nữa sẽ giúp em làm bài tập nên có lẽ không thể đi được.) 지나: 그렇구나. 오빠를 만나서 궁금한 것을 직접 물어 보면 좋을 것 같은데 동생하고 같이 나오는 건 어때? (Ra vậy à. Gặp anh trai mình rồi hỏi trực tiếp điều thắc mắc có lẽ sẽ tốt hơn nên cậu và em cùng đi luôn thì sao?) 유리: 그러면 동생한테 한번 물어 볼게. 어디에서 만나기로 했어? (Vậy thì mình sẽ thử hỏi em xem sao. Đã xác định gặp mặt ở đâu rồi vậy?) 지나: K-town 극장 앞에 있는 팥빙수 가게로 갈 거야. (Sẽ đến cửa hàng chè đậu đỏ đá bào ở trước nhà hát K-town á.) 유리: 알겠어. 연락할게. (OK, mình biết rồi. Mình sẽ liên lạc sau.)
1. CÔNG THỨC :
ĐỘNG TỪ + 기로 하다
2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :
A) Thể hiện sự quyết tâm hay hứa hẹn sẽ thực hiện hành động mà động từ thể hiện. Có thể dùng để thể hiện quyết định của cả mình và của người khác. Nghĩa tiếng Việt tương đương là “QUYẾT ĐỊNH”, “XÁC ĐỊNH”, “ĐỊNH SẼ”.
QUÁ KHỨ : V기로 했다 (đã quyết định làm gì đó.)
출퇴근 시간에는 차가 밀리니까 조금 일찍 나가기로 해요 (Xe cộ sẽ dồn ứ vào giờ đi làm và tan sở nên mình quyết định sẽ đi sớm một chút.)
가 : 오늘 불고기를 먹으면 어때요? (Hôm nay ăn món thịt nướng thì sao?) 나 : 좋아요. 그럼 저녁에 먹기로 해요 (Được đó. Vậy thì sẽ xác định ăn vào bữa tối.)
난 이따가 동생 숙제 도와주기로 해서 못 나갈 것 같아 (Mình định lát nữa sẽ giúp em làm bài tập nên có lẽ không thể đi được.)
영화를 보러 가기로 했어요 (Tôi đã quyết định đi xem phim rồi.)
이번에는 여행을 가지 않기로 했어요 (Tôi đã quyết định lần này không đi du lịch rồi.)
지난 주에 친구를 만나기로 했는데 못 만났어요 (Đã quyết định gặp bạn tuần trước thế mà không gặp được.)
내일부터 열심히 공부하기로 했어요 (Tôi đã quyết định sẽ học hành chăm chỉ từ ngày mai.)
한국에서 유학을 하기로 했어요 (Tôi quyết định sẽ du học ở Hàn Quốc.)
오늘 오후에 친구를 만나기로 했어요 (Tôi quyết định sẽ gặp bạn vào chiều nay.)
LƯU Ý : A. Trước 기로 하다 không thể dùng 았/었 để thể hiện thì quá khứ mà phải kết hợp với động từ 하다.
우리는 피자를 먹었기로 한다. (X) => 우리는 피자를 먹기로 했다. (O). (Chúng tôi đã định ăn pizza.)
B. Có thể dùng như câu đề nghị ở thì hiện tại với đuôi (으)ㅂ시다.
서울에서 보기로 합시다. (= 서울에서 만납시다.) (Hãy gặp nhau ở Seoul đi.)
A : 내일 뭐 할까요? (Mai chúng ta sẽ làm gì nhỉ?) B : 등사하기로 합시다. (Mai đi leo núi đi.)
B) Có thể thay thế 하다 bằng các động từ: 결정하다 (quyết định), 결심하다 (quyết tâm), 약속하다 (hứa), 작정하다 (quyết định),… tùy theo ngữ cảnh.
오늘부터 술을 안 먹기로 결심했어요 (Từ hôm nay tôi quyết tâm không uống rượu nữa.)
주말에 친구와 만나기로 약속했어요 (Tôi đã hẹn gặp bạn bè vào cuối tuần.)
내일부터 다이어트하기로 결심했어요 (Từ mai tôi đã quyết tâm ăn kiêng.)
캠프에 가기로 결정했어요 (Tôi đã quyết định đi cắm trại.)
살을 빼기로 결심했어요 (Tôi đã quyết tâm sẽ giảm cân.)
오늘부터 한국어를 열심히 공부하기로 결정했습니다 (Tôi quyết định sẽ học tiếng Hàn chăm chỉ từ hôm nay.)
이 비밀을 지키기로 약속했어요 (Tôi hứa sẽ giữ bí mật này.)
C) Dạng phủ định của ngữ pháp “V기로 하다”.
CÓ 2 DẠNG : - V지 않기로 하다 / 안 V기로 하다 : quyết định KHÔNG làm gì - V기로 하지 않다 : KHÔNG quyết định làm gì
이번 방학에는 여행 가지 않기로 했어요 (Tôi quyết định sẽ không đi du lịch vào kỳ nghỉ này.)
술을 마시지 않기로 했어요 (Tôi quyết định sẽ không uống rượu.)
너하고 같이 밥 먹기로 하지 않았어요 (Tôi chưa quyết định sẽ ăn cơm cùng với cậu.)
올해부터 술을 안 마시기로 했어요 (Tôi đã quyết định không uống rượu từ năm nay.)
혼자 배낭여행을 가기로 했어요 (Tôi đã quyết định đi du lịch bụi một mình.)
친구하고 강남에서 만나기로 했어요 (Bạn tôi và tôi đã quyết định gặp nhau ở Gangnam.)
주말에 엄마하고 쇼핑 가기로 했어요 (Mẹ tôi và tôi đã quyết định đi mua sắm vào cuối tuần.)
이번 휴가 때 유럽에 여행 가기로 했어요 (Tôi đã quyết định đến châu Âu vào kỳ nghỉ này.)
오늘부터 담배를 끊기로 했는데 실패했어요 (Tôi đã quyết định bỏ thuốc lá, nhưng tôi đã thất bại.)
다이어트 하기로 했는데 오늘 너무 많이 먹었어요 (Tôi đã quyết định ăn kiêng, nhưng hôm nay tôi đã ăn quá nhiều.)
---------------------------------
이번 주에 약속이 많아요. 화요일에 발표가 있어서 월요일에 유리하고 같이 발표 준비하기로 했어요. 화요일에 발표가 끝나면 유리하고 영화 보기로 했어요. 제가 좋아하는 배우가 나오는 영화를 볼 거예요. 매주 수요일에는 수업 후에 유리하고 같이 수영장에 가요. 이번 주는 유리가 가족 모임이 있어서 저 혼자 가기로 했어요.
Tuần này tôi có nhiều cuộc hẹn. Vì có bài phát biểu vào thứ ba nên tôi đã quyết định cùng nhau chuẩn bị bài phát biểu vào thứ hai. Tôi đã quyết định xem phim sau khi kết thúc bài phát biểu vào thứ ba. Tôi sẽ xem một bộ phim có diễn viên mà tôi yêu thích. Thứ tư hàng tuần sau giờ học tôi cùng đi bơi với Yuri. Tuần này Yuri có buổi họp mặt gia đình nên tôi đã quyết định đi một mình.
금요일에 엄마 생신이라서 목요일에 오빠하고 같이 생신 선물을 고르기로 했어요. 금요일에 가족이 모두 모여서 엄마 생신 파티를 하기로 했어요. 우리 가족은 금요일에 엄마를 위해 집안일을 하기로 했어요. 오빠는 청소, 아버지는 요리, 저는 설거지를 하기로 했어요. 엄마는 쉴 거예요. 토요일에는 할아버지 댁에 가서 청소하기로 했어요.
Thứ sáu là sinh nhật của mẹ nên tôi đã quyết định cùng anh trai chọn quà sinh nhật vào thứ năm. Tất cả gia đình đã tập hợp lại vào thứ 6 và quyết định tổ chức tiệc sinh nhật cho mẹ. Gia đình tôi đã quyết định làm việc nhà cho mẹ vào thứ sáu. Anh trai tôi quyết định dọn dẹp, bố tôi nấu ăn, tôi quyết định rửa bát. Mẹ sẽ nghỉ ngơi. Tôi đã quyết định đến nhà ông nội dọn dẹp vào thứ bảy.