[QUÁ KHỨ] ĐỘNG TỪ + (으)ㄴ 것 같다 [HIỆN TẠI] TÍNH TỪ + (으)ㄴ 것 같다, ĐỘNG TỪ + 는 것 같다 [TƯƠNG LAI] ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ + (으)ㄹ 것 같다
2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :
A) [HIỆN TẠI] “-는 것 같다” được gắn vào THÂN ĐỘNG TỪ và “있다/없다” để chỉ SỰ PHỎNG ĐOÁN của người nói về điều gì đang xảy ở HIỆN TẠI. Còn “-(으)ㄴ 것 같다” được gắn vào THÂN TÍNH TỪ.
비가 오는 것 같아요. (Hình như trời mưa.)
영화가재미있는 것 같아요. 사람들이 많아요. (Có lẽ bộ phim này hay. Có nhiều người đến xem.)
수미 씨 생각이 좋은 것 같아요. (Suy nghĩ của Sumi đường như rất tốt.)
집 안에 아무도 없는 것 같다. (Có lẽ trong nhà không có ai.)
B) [QUÁ KHỨ] “(으)ㄴ 것 같다” được gắn vào THÂN ĐỘNG TỪ, nó chỉ SỰ PHỎNG ĐOÁN của người nói về điều gì đã xảy ra trong QUÁ KHỨ.
벌써 비가 그친 것 같아요. (Có lẽ trời đã tạnh mưa.)
민수는 이미 점심을 먹은 것 같아요. (Hình như Minsu đã ăn trưa rồi.)
남 씨는 벌써 떠난 것 같아요. 전화를 안 받아요. (Dường như Nam đã đi rồi. Anh ấy không có bắt điện thoại.)
제가잘못한 것 같습니다. (Có lẽ tôi đã sai.)
영화가재미있었던 것 같아요. (Dường như bộ phim rất hay.)
어제 학교에 사람이많았던 것 같아요. (Có lẽ hôm qua trong trường đã có rất nhiều người.)
SO SÁNH VÀ LƯU Ý :“-았/었/였던 것 같아요” được gắn với THÂN TÍNH TỪ hoặc “있다/없다”, diễn tả sự phỏng đoán của người nói về một việc trong quá khứ.
영화가 재미있었던 것 같아요. (Dường như bộ phim rất hay.)
어제 학교에 사람이 많았던 것 같아요. (Có lẽ hôm qua trong trường đã có rất nhiều người.)
C) [TƯƠNG LAI] “(으)ㄹ 것 같다” được gắn vào THÂN ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ và “있다/없다”, nó chỉ SỰ PHỎNG ĐOÁN của người nói về điều gì đó sẽ xảy ra trong TƯƠNG LAI.
비가 올 것 같아요. (Có lẽ trời sắp mưa.)
민수는 곧 점심을먹을 것 같아요. (Minsu chắc sẽ ăn trưa ngay.)
한국어 배울 거예요. 재미있을 것 같아요. (Tôi định học tiếng Hàn. Có lẽ sẽ rất thú vị đây.)
내일은 눈이 올 것 같아요. (Ngày mai có lẽ sẽ có tuyết rơi.)
방학 때 여행을 갈 것 같아요. (Chắc là tôi sẽ đi du lịch vào kỳ nghỉ.)
저기가 시원할 것 같으니까 저기로 갑시다. (Vì đằng kia có vẻ mát mẻ nên chúng ta qua đó nhé.)
선생님이 우리가 하는 말을 다 들을 것 같아요. (Hình như thầy giáo đã nghe hết lời chúng ta nói.)
의사 선생님 덕분에 병이 빨리 나을 것 같아요. (Nhờ có bác sĩ mà bệnh tình có lẽ sẽ mau chóng khỏi.)