Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
V고 나서

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ + 고 나서
Cấu trúc này chỉ kết hợp với động từ.
Cấu trúc này chỉ được sử dụng trong văn nói


2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) Đứng sau động từ với nghĩa là “XONG RỒI THÌ…” BIỂU HIỆN HÀNH ĐỘNG VẾ SAU được thực hiện sau khi hành động ở VẾ TRƯỚC HOÀN THÀNH.

숙제를끝내고 나서 친구를 만날 거예요.
(Hoàn thành xong bài tập về nhà tôi sẽ gặp gỡ bạn bè.)

식사를 하고 나서 커피를 마십시다.
(Sau khi ăn xong rồi chúng ta hãy cùng uống cà phê đi.)

선생님의 설명을 듣고 나서 이해가 되었어요.
(Nghe giải thích của thầy giáo xong thì tôi đã hiểu rồi.)

일단 앉아 밥을 먹고 나서 다시 이야기 하자.
(Trước hết ngồi xuống ăn cơm đã rồi nói chuyện sau.)

숙제를 하고 나서 나가 놀았어요.
(Tôi đã đi ra ngoài chơi sau khi làm xong bài tập.)

저는 선생님의 말씀을 다 듣고 나서 질문을 했습니다.
(Tôi đã hỏi sau khi nghe thầy giáo giảng xong.)

일을 마치고 나서 친구들이랑 한잔을 했어요.
(Sau khi hoàn thành xong công việc, tôi đã đi làm vài chén với các bạn.)

친구가 떠나고 나서 내가 갑자지 외로워졌어요.
(Sau khi bạn tôi rời đi, tôi bỗng thấy thật cô đơn.)

그 소식을 듣고 나서 기분이 나빠졌어요.
(Sau khi nghe tin đó, tôi đã rất bực mình.)

Không thể kết hợp cùng với dạng quá khứ “았/었” hoặc tương lai phỏng đoán “겠, (으)ㄹ 것이다”.

어제 영화를 보고 나서 밥을 먹었어요. (O)
(Hôm qua xem xong phim thì tôi đã ăn cơm.)
어제 영화를 봤고 나서 밥을 먹었어요. (X)

주말에 집안일을 하고 나서 산책할까 해요. (O)
(Cuối tuần này làm xong việc nhà tôi định đi dạo, tản bộ.)
주말에 집안일을 하겠고 나서 산책할까 해요. (X)

아침에 먹고 나서 신문을 읽는다. (O)
(Sáng nay ăn xong tôi đọc báo.)
아침에 먹었고 나서 신문을 읽는다. (X)

주말 아침에 먹고 나서 신문을 읽겠어요. (O)
(Cuối tuần vào buổi sáng tôi sẽ ăn sáng rồi đọc báo.)
주말 아침에 먹겠고 나서 신문을 읽겠어요. (X)

"고 나서" chỉ dùng với các ĐỘNG TỪ mà BẮT ĐẦU VÀ KẾT THÚC MỘT CÁCH RÕ RÀNG. Theo đó KHÔNG DÙNG cùng với các động từ như “일어나다, 가다, 오다…” trong khi hành động đã kết thúc nhưng trạng thái của nó vẫn được tiếp diễn trong khi hành động theo sau xảy ra.

일어나고 나서 이를 닦았어요. (X)
일어나서 이를 닦았어요. (O)
(Sau khi ngủ dậy thì tôi đánh răng.)

학교에 오고 나서 예습을 했어요. (X)
학교에 와서 예습을 했어요. (O)
(Tôi đến trường rồi học bài trước.)

SO SÁNH 고 VÀ 고 나서

Cả hai đều thể hiện sau khi hành động ở vế trước kết thúc thì thực hiện hành động ở vế sau nhưng so với cấu trúc "고" thì "고 나서" NHẤN MẠNH hơn TRẠNG THÁI HOÀN THÀNH (một cách hoàn toàn, trọn vẹn) của hành động ở vế trước, do đó "고 나서" được dùng nhiều hơn trong các câu NHẤN MẠNH VỀ TRÌNH TỰ, TRẬT TỰ của hành động.

준비 운동을 하고 나서 수영장에 들어가세요.
(Hãy khởi động xong rồi mới xuống bể bơi nha.)

손을 씻고 나서 식사를 해야 합니다.
(Phải rửa tay xong rồi mới được ăn.)

그는 전화를 받고서 나갔다.
(Anh ta nhận điện thoại rồi đi ra ngoài.)

그는 전화를 받고 나서 나갔다.
(Anh ta nhận điện thoại rồi đi ra ngoài.)

KHÁC NHAU :

V고서 V고 나서
Hành động hai vế phía trước và phía sau có liên quan về mặt cách thức (phương tiện) – phương pháp.

=> Nhấn mạnh vào cách thức, phương tiện thực hiện hành động ở vế sau.


Ví dụ:

자동차를 몰고서 시내로 나갔다.
(Lái xe ô tô đi vào thành phố.)
=> Vế trước là cách thức (bằng xe ô tô) để tiến hành vế sau (đi vào thành phố). Tức là đi ô tô để vào thành phố.

창문을 열고서 보아라.
(Mở cửa ra để xem đi.)
=> Phương pháp là mở cửa ra nhằm mục đích là xem cái gì đó ở vế sau.

그는 팔짱을 끼고서 나에게 말했다.
(Anh ta đứng khoanh tay nói với tôi.)
=> Nhấn mạnh là anh ấy không phải đứng nói bình thường mà là đứng khoanh tay.
Hành động hai vế phía trước và phía sau chỉ đơn thuần có mối quan hệ trước sau.

=> Nhấn mạnh vào thứ tự hoàn thành của hành động. Hành động ở phía trước diễn ra xong rồi thì đến hành động ở vế sau.


Ví dụ:

자동차를 몰고 나서 시내로 나갔다.
(Lái xe ô tô rồi đi vào thành phố.)
=> Vế trước và vế sau chỉ là quan hệ về mặt trình tự tức là “lái xe ô tô rồi đi vào thành phố”, tức là có thể lái xe đi đâu đó làm việc gì đó xong rồi mới đi vào thành phố.

창문을 열고 나서 보아라.
(Mở cửa ra xong rồi ngắm nhìn.)
=> Chỉ mang tính giới thiệu trình tự hành động, đầu tiên mở cửa ra sau đó nhìn thứ gì đó.

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!