Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
V,A (으)ㄴ/는지, N인지

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ + 는지
TÍNH TỪ + (으)ㄴ지
DANH TỪ + 인지

THÌ NGỮ PHÁP
Thì quá khứ
V,A았/었는지
N이었/였는지
Thì hiện tại
V는지
A(으)ㄴ지
N인지
Thì tương lai
V,A(으)ㄹ지
V,A(으)ㄹ 건지
N일지

2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) Được gắn vào thân động từ hành động hay tính từ dùng khi thể hiện LÝ DO KHÔNG CHẮC CHẮN về nội dung nêu ra ở vế sau. Tương đương với nghĩa “KHÔNG BIẾT .. HAY SAO MÀ…”

Sau thân động từ hành động hay "있다’, ‘없다” thì dùng “-는지”.
Sau thân tính từ kết thúc bằng “ㄹ” hay nguyên âm thì dùng “-ㄴ지”.
Sau thân tính từ kết thúc bằng phụ âm thì dùng “-은지”.


제 친구는 여행을 좋아하는지 방학 때마다 여행을 가요.
(Không biết bạn tôi thích du lịch hay sao mà mỗi kỳ nghỉ đều đi du lịch.)

김 선생님이 오늘 기분이 안 좋으신지 표정이 좀 어두우세요.
(Thầy Kim hôm nay tâm trạng không vui hay sao mà vẻ mặt hơi u sầu.)

시험 문제가 어려웠는지 점수가 좋은 학생이 적어요.
(Không biết đề thi đã khó hay sao mà có ít sinh viên được điểm tốt.)

저 사람은 선생님인지 학생들이 지나가면서 다 인사를 하네요.
(Người đó là giáo viên hay sao mà học sinh đi qua tất cả đều chào hỏi thế nhỉ.)

B) Thường được sử dụng để diễn tả nghĩa nghi vấn để diễn đạt ý nghĩa “CÓ HAY KHÔNG”, dưới dạng một câu hỏi gián tiếp.
(Người nói không yêu cầu trực tiếp người nghe trả lời câu hỏi mà hỏi người nghe có biết thông tin trong câu hỏi của mình không.)

Vế trước (으)ㄴ/는지 thường dùng để kết hợp với các đại từ để hỏi như 누구, 어디, 어떻게, 왜, 언제, 뭐, 얼마나, 어떤, 어느 …
Và vế sau (으)ㄴ/는지 thường kết hợp với các động từ như 알다 / 모르다 (biết / không biết), 궁금하다 (thắc mắc, tò mò), 물어보다 (hỏi), 생각나다 (nghĩ, nhớ ra) , 알아보다 (tìm hiểu) , 조사하다 (khảo sát, điều tra) , 가르치다 (dạy) , 말하다 (nói) , 질문하다 (hỏi) …


이 사람은 누구인지 아세요?
(Anh có biết người này là ai không ạ?)

이 음식을 어떻게 먹는지 몰라요
(Tớ không biết ăn món này như thế nào cả.)

내일 우리 만날 수 있는지 알고 싶어요.
(Tôi muốn biết ngày mai chúng ta có thể gặp nhau hay không.)

제가 왜 걱정하는지 몰라요?
(Anh không biết tại sao tôi lo lắng à?)

어제 내가 많이 바빴는지 알아요?
(Cậu có biết là hôm qua bận lắm không hả?)

휘엔이야, 언제부터 너를 사랑했는지 몰라요.
(Huyền à, anh không biết là đã yêu em từ khi nào.)

저 분이 성격이 좋은지 몰라요.
(Tôi không biết vị kia tính cách có tốt không.)

입사 원서는 무슨 서류를 준비해야 할지 모르겠어요.
(Hồ sơ nhập học tôi không biết sẽ phải chuẩn bị những hồ sơ gì?)

C) Có thể sử dụng cấu trúc này với 2 ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ / DANH TỪ, có nghĩa là “HAY LÀ”, “HOẶC LÀ”.

여동생이 방이 있는데 공부하는지 자는지 잘 몰라요.
(Em gái đang ở trong phòng nhưng không biết có học không hay là ngủ.)

그 회사의 사장님이 베트남사람인지 한국사람인지 몰르겠어요.
(Giám đốc của công ty ấy không biết là người Hàn hay là người Việt.)

남자 친구가 없는지 있는지 궁금해요.
(Tôi tò mò là bạn có bạn trai hay chưa có bạn trai.)

D) Khi theo sau "는/(으)ㄴ/인지" là một mệnh đề, nó thể hiện lý do cho việc không chắc chắn của nội dung ở vế sau.

제 친구는 여행을 좋아하는지 방학 때마다 여행을 가요.
(Không biết bạn tôi thích đi du lịch hay sao mà mỗi kỳ nghỉ đều đi du lịch.)

김 선생님이 오늘 기분이 안 좋으신지 표정이 좀 어두우세요.
(Thầy Kim hôm nay tâm trạng không vui hay sao mà vẻ mặt hơi u sầu.)

시험 문제가 어려웠는지 점수가 좋은 학생이 적어요.
(Không biết đề thi khó hay sao mà có ít sinh viên được điểm tốt.)

저 사람은 선생님인지 학생들이 지나가면서 다 인사를 하네요.
(Người đó là giáo viên hay sao mà học sinh đi qua tất cả đều chào hỏi nhỉ.)

PHÂN BIỆT VỚI NGỮ PHÁP "V(으)ㄴ 지"
=> Ngữ pháp này sử dụng khi muốn diễn đạt từ khi làm một việc nào đó thì đã được bao lâu rồi.

CẤU TRÚC ĐẦY ĐỦ :
V(으)ㄴ 지 + THỜI GIAN (이/가) + 되다/지나다/넘다 (VƯỢT QUÁ)


CHÚ Ý :
- CHỈ SỬ DỤNG VỚI ĐỘNG TỪ.
- TRƯỚC 지 CÓ DẤU CÁCH.


A : 한국어를 공부한 지 얼마나 됐어요?
(Từ khi học Tiếng Hàn đến nay đã được bao lâu rồi?)
B : 한국어를 공부한 지 1년이 됐어요.
(Tôi đã học tiếng Hàn được một năm rồi.)

A : 남자 친구와 얼마나 사귀었어요?
(Bạn quen bạn trai được bao lâu rồi?)
B : 사귄 지 3년이 넘었어요.
(Tôi quen được hơn 3 năm rồi.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!