Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
ĐUÔI CÂU VIẾT

1. CÔNG THỨC :

Động từ + 는다/ㄴ다
Tính từ + 다
Danh từ + (이)다
Các bất quy tắc được áp dụng bình thường.


2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) Là vĩ tố kết thúc câu thể hiện SỰ TRẦN THUẬT sự kiện hay sự việc hiện tại. Trong văn viết tiếng Hàn thường sử dụng đuôi -(스)ㅂ니다 trong truyện, tiểu thuyết, viết thư, thông báo... Còn trong sách, bài viết dưới dạng VĂN NGHỊ LUẬN, BÀI NGHIÊN CỨU, BÀI BÁO HAY TẠP CHÍ thì người ta thường viết dưới dạng ㄴ/는다. Bằng cách này lời nói không bị nâng lên cũng không bị hạ thấp (tức là không thể hiện sự tôn kính, cũng không thể hiện sự hạ thấp người đọc). (Đây cũng chính là cách bạn cần viết khi tham gia các bài thi tiếng Hàn phần 쓰기 như thi TOPIK, thi KIIP...)

나는 자주 머리가 아프다.
(Đầu tôi thường xuyên bị đau.)

이 길은 항상 막힌다.
(Con đường này luôn luôn tắc nghẽn.)

내 친구는 옷을 잘 입는다.
(Bạn tôi ăn mặc đẹp.)

나는 일요일마다 영화를 보러 간다.
(Tôi đi xem phim ở rạp mỗi chủ nhật hàng tuần.)

B) Khi nói về hoàn cảnh trong quá khứ thì tất cả chuyển thành dạng “았다/었다” và khi nói về tình huống tương lai, phỏng đoán thì dùng dạng “겠다”, “(으)ㄹ 것이다”.

어제는 많이 바빴다.
(Hôm qua đã thật bận rộn.)

지난 주에 시험을 봤다.
(Tuần trước tôi đã thi.)

어제 밤을 새워서 피곤하겠다.
(Hôm qua thức cả đêm nên chắc sẽ mệt mỏi lắm đây.)

나는 올해 대학을 졸업할 것이다.
(Tôi sẽ tốt nghiệp đại học vào năm nay.)

C) Nếu phía trước dùng với danh từ thì sử dụng dạng “(이)다”.

여기는 우리 학교(이)다.
(Đây là trường chúng tôi.)

나는 한국 대학교 학생이다.
(Tôi là sinh viên đại học Hàn Quốc.)

LƯU Ý : có thể lược bỏ "이" nếu đó là danh từ không có patchim.

학생 (học sinh) => 학생이다.
의사 (bác sĩ) => 의사이다 = 의사다.
이유 (lí do) => 이유이다.

D) THÌ QUÁ KHỨ :

Đối với thì quá khứ, đuôi câu văn viết tiếng Hàn có công thức chung là 았/었/였다.

Cụ thể:

2.1. Động từ / Tính từ : V,A았/었다.


보내다 (gửi) => 보냈다.
입다 (mặc) => 입었다.
다르다 (khác) => 다랐다.


2.2. Danh từ : N이었다 / N였다.

Trong đó:
Nếu là danh từ có patchim thì gắn với 이었다.
Nếu là danh từ không có patchim thì gắn với 였다.


선생님 (thầy giáo) => 선생님이었다.
옷 (áo) => 옷이었다.
가족 (gia đình) => 가족이었다.
아버지 (bố) => 아버지였다.
어머니 (mẹ) => 어머니였다.
나라 (đất nước) => 나라였다.

E) THÌ TƯƠNG LAI.

Đối với thì tương lai, đuôi câu văn viết tiếng Hàn có công thức chung là (으)ㄹ 것이다. Do đó, ta có các trường hợp cụ thể như sau:

3.1. Động từ / Tính từ : V,A(으)ㄹ 것이다.

사다 (mua) => 살 것이다.
전화하다 (gọi điện thoại) => 전화할 것이다.
좋다 (tốt) => 좋을 것이다.

3.2. Danh từ : N일 것이다.

부모님 (bố mẹ) => 부모님일 것이다.
남자 (nam) => 남자일 것이다.
여자 (nữ) => 여자일 것이다.

LƯU Ý MỘT SỐ CẤU TRÚC ĐẶC BIỆT :

V,A지 않다 (không làm gì đó) và V,A기도 하다 (nhấn mạnh) và V,A(으)시 (kính ngữ).

=> cần xác định xem phía trước là V hay A để chia đuôi câu viết tương ứng.

가다 (đi) (động từ) => 가지 않는다 (chia theo đuôi động từ).
아프다 (đau) (tính từ) => 아프지 않다 (chia theo đuôi tính từ).
받다 (nhận) (động từ) => 받기도 한다 (chia theo đuôi động từ).
기쁘다 (vui vẻ) (tính từ) => 기쁘기도 하다 (chia theo đuôi tính từ).
바쁘다 (bận) (tính từ) + (으)시 => 바쁘시다 (chia theo đuôi tính từ).
가르치다 (dạy) (động từ) + (으)시 => 가르치신다 (chia theo đuôi động từ).

2. V고 싶다 (muốn làm gì đó, ngôi 1) và V고 싶어 하다 (muốn làm gì đó, ngôi 3)

V고 싶다 => chia theo tính từ.
V고 싶어 하다 => chia theo động từ.


보다 (xem) => 보고 싶다 (chia theo tính từ).
보다 (xem) => 보고 싶어 한다 (chia theo động từ).

3. 있다 (có) và 없다 (không)
=> chia như tính từ (giữ nguyên).

쓰다 (viết) + 고 있다 => 쓰고 있다.
공부하다 (học) + (으)ㄹ 수 없다 => 공부할 수 없다.
서다 (đứng) + 아/어 있다 => 서 있다.
재미있다 (thú vị) => 재미있다.
재미없다 (nhàm chán) => 재미없다.

4. A아/어지다 (trở nên A hơn) và A아/어하다 (cảm thấy A).
=> chia theo đuôi động từ.

행복하다 (hạnh phúc) (tính từ).
=> 행복해지다 (trở nên hạnh phúc hơn) (động từ).
=> 행복해진다 (đuôi câu chia theo động từ).

힘들다 (mệt mỏi) (tính từ).
=> 힘들어하다 (cảm thấy mệt) (động từ).
=> 힘들어한다 (đuôi câu chia theo động từ).

5. V아/어/야 하다 (phải làm gì đó)
=> chia theo đuôi động từ.

작성하다 (viết).
=> 작성해야 하다 (phải viết).
=> 작성해야 한다 (đuôi câu chia theo động từ).

빌리다 (mượn).
=> 빌려야 하다 (phải mượn).
=> 빌려야 한다 (đuôi câu chia theo động từ).

찾다 (tìm kiếm).
=> 찾아야 하다 (phải tìm).
=> 찾아야 한다 (đuôi câu chia theo động từ).

VÍ DỤ CÂU HOÀN CHỈNH

시간이 있으면 친구와 같이 여행을 갈 것이다.
(Nếu có thời gian thì tôi sẽ đi du lịch với bạn bè.)

지원 씨는 지금 대학생이 아니라 한국어 선생님이다.
(Jiwon bây giờ không còn là sinh viên mà là giáo viên tiếng Hàn.)

지난 주말에 머리가 아파서 병원에 갔다.
(Cuối tuần trước tôi bị đau đầu nên đã đến bệnh viện.)

어제 백화점에서 산 가방이 비싸지만 예쁘다.
(Cái túi xách ngày hôm qua tôi mua ở trung tâm thương mại tuy đắt tiền nhưng đẹp.)

연구 결과에 따르면 많은 대학생들이 학술 동아리보다 예술 동아리를 더 좋아한다고 한다.
(Theo kết quả nghiên cứu thì các sinh viên thích câu lạc bộ nghệ thuật hơn câu lạc bộ học thuật.)

TRƯỜNG HỢP BẤT QUY TẮC :

나는 하숙집에 산다. (살다)
Tôi sống trong một nhà trọ (theo dạng thức ăn uống sinh hoạt cùng nhà chủ).

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!