A) Ngữ pháp này được sử dụng khi QUYẾT ĐỊNH CHỌN LỰA một thứ nào đó trong hai sự việc đứng trước và sau 든지. Tương đương với nghĩa “HOẶC, HAY”
주말에 영화를 보든지 친구를 만날 거예요. (Cuối tuần tôi sẽ đi xem phim hoặc gặp gỡ bạn bè.)
고향에 도착하면 저에게 이메일을 쓰든지 전화를 하세요. (Khi về đến quê hãy gọi điện thoại hoặc viết email cho tôi nhé.)
A: 이번 휴가에 부산에 가든지 경주에 갈 거예요. (Kỳ nghỉ lần này mình sẽ đi Busan hoặc Gyeongju.) B: 와, 좋겠어요. (Woa, sẽ tuyệt lắm đây.)
B) Thường được dùng dưới dạng “든지 … 든지 하다” thể hiện sự CHỌN LỰA một thứ nào đó trong hai sự việc. Tương đương với nghĩa “HOẶC, HAY”
졸리면 들어가서 자든지 세수를 하든지 해. (Nếu buồn ngủ thì hãy đi vào trong ngủ hoặc rửa mặt đi.)
더우면 점퍼를 벗든지 창문을 열든지 하세요. (Nếu thấy nóng thì hãy cởi bớt áo jumper hoặc mở cửa sổ ra.)
A: 네가 방을 치우든지 거실을 치우든지 해. (Em hãy dọn phòng ngủ hoặc dọn phòng khách đi.) B: 알았어. 내가 방을 치울 테니까 언니는 거실을 맡아. (Em biết rồi. Em sẽ dọn phòng ngủ nập chị đảm nhiệm phòng khách nha.)
SO SÁNH GIỮA “든지” VÀ “거나”
Cả “든지” và “거나” đều được sử dụng để lựa chọn một trong hai. Tuy nhiên, "든지" thể hiện hai trong nhiều cái, và có khả năng có thể chọn cái khác với cái được đưa ra. Trong khi đó, “거나” nhất thiết chỉ được sử dụng khi chọn một trong hai cái được đưa ra mà thôi.
1) A : 주말에 뭐 해요? (Cuối tuần cậu định làm gì?) B : 친구를 만나든지 집에서 쉴 거예요. (Mình sẽ gặp gỡ bạn bè hoặc nghỉ ngơi ở nhà.) (Ngoài việc gặp gỡ bạn, việc nghỉ ngơi ở nhà còn có khả năng lựa chọn những việc khác.)
2) A : 주말에 뭐 해요? (Cuối tuần cậu định làm gì?) 나 : 친구를 만나거나 집에서 쉴 거예요. (Mình sẽ gặp gỡ bạn bè hoặc nghỉ ngơi ở nhà.) (Sẽ chỉ lựa chọn giữa việc gặp bạn bè hoặc việc nghỉ ở nhà.)
C) Đứng sau động từ, tính từ thể hiện việc dù có làm gì thì cũng KHÔNG LIÊN QUAN, KHÔNG THÀNH VẤN ĐỀ, KHÔNG SAO HẾT. Là biểu hiện có tính khẩu ngữ (thường chỉ dùng khi nói), lúc này phía trước thường đi với “무엇, 어디, 누구, 언제, 어떻게” và chủ yếu dùng với động từ. Tương đương với nghĩa “bất kể, bất cứ”. Có biểu hiện tương tự là “V,A든가”.
내가 어디에 가 든지 상관하지 마세요. (Bất kể tôi đi đâu cũng đừng quan tâm (để ý, can dự).)
그 사람이 누구를 만나든지 너하고는 관계가 없잖아. (Bất kể người đó gặp ai thì với bạn cũng đâu còn liên quan gì đúng không.)
내 친구는 뭘 먹든지 정말 맛있게 먹어요. (Bạn tôi bất kể ăn món gì thì cũng ăn một cách cực kỳ ngon miệng.)
내가 어떻게 입든지 신경 쓰지 않았으면 좋겠네요. (Sẽ thật tốt nếu bất kể tôi có mặc như thế nào cũng không cần bận tâm nhỉ.)
D) Thường dùng dưới dạng “든지 … 든지” : BẤT KỂ, BẤT CỨ, thể hiện dù chọn lựa điều nào trong nhiều sự việc cũng KHÔNG LIÊN QUAN. Lúc này thường xuất hiện động từ hay tính từ mang nghĩa tương phản. Ngoài ra còn có thể dùng dưới dạng “든지 말든지”.
방이 크든지 작든지 아무 거나 구해 주세요. (Bất kể phòng rộng hay chật hãy tìm cho tôi cái nào cũng được.)
비가 오든지 안 오 든지 상관없이 나갈 거예요. (Bất kể trời có mưa hay không cũng không sao, tôi vẫn sẽ đi ra ngoài.)
그 사람이 오든지 안 오든지 신경 쓰지 않아요. (Bất kể người đó có đến hay không thì tôi cũng không quan tâm (không muốn biết).
사람들이 음식을 먹든지 말든지 상관없이 일단 많이 준비해 놓을게요. (Bất kể mọi người có ăn đồ ăn hay không thì cũng không quan trọng, trước hết tôi sẽ cứ chuẩn bị sẵn thật nhiều.)
E) Từ “든지” có thể giản lược “지” trong khi dùng.
친구가 가든지 안 가든지 상관없이 나는 갈 것이다. 친구가 가든 안 가든 상관없이 나는 갈 것이다. (Bất kể bạn ấy đi hay không thì cũng không sao, tôi vẫn sẽ đi.)
F) Có biểu hiện ngữ pháp tương tự là “건”.
날씨가 좋든지 나쁘든지 행사는 진행될 겁니다. 날씨가 좋건 나쁘건 행사는 진행될 겁니다. (Bất kể thời tiết đẹp hay xấu thì sự kiện vẫn sẽ được tiến hành.)
G) Ở quá khứ thì sử dụng cùng với “았/었”
그 사람이 과거에 무슨 일을 했든지 중요하지 않다. (Bất kể người đó đã làm gì trong quá khứ thì cũng không quan trọng.) 그 사람이 왔든지 안 왔든지 내가 신경 쓸 일이 아니다. (Bất kể người đó đã đến hãy không không phải là việc tôi sẽ quan tâm.)
H) Nếu phía trước là danh từ sử dụng dạng “(이)든(지)”
이 일은 남자든지 여자 든지 성별과 관계없이 다 할 수 있어요. (Việc này nam hay nữ đều có thể làm được bất kể giới tính.)