Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
V(으)ㄴ/는 대신(에)

NGỮ PHÁP V(으)ㄴ/는 대신(에) sẽ được trình bày theo 3 nghĩa dưới đây

NGỮ PHÁP V는 대신(에) (1)

가: 마크씨, 점심 때 스테이크 먹을까요?
(Mark à, chúng ta ăn bít tết vào bữa trưa nhé?)
나: 오늘은 돈이 없는데 스테이크 대신에 햄버거를 먹으면 어때요?
(Hôm nay tôi không có tiền nên thay vì ăn bít tết chúng ta ăn hamburger nhé?)

가: 날씨가 더우니까 안경이 불편하네요.
(Thời tiết nóng nên đeo kính bất tiện nhỉ.)
나: 그럼, 안경을 쓰
는 대신에 렌즈를 껴 보세요.
(Dĩ nhiên, vậy thử thay vì đeo kính thì đeo kính áp tròng đi.)

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ + 는 대신(에)
가다 => 가는 대신에
먹다 => 먹는 대신에에

DANH TỪ + 대신(에)
커피 => 커피 대신에
안경 => 안경 대신에

2. CHỨC NĂNG VÀ VÍ DỤ :

A) Thể hiện sự THAY ĐỔI hành động hay trạng thái mà về trước thể hiện sang hành động hay trạng thái khác tương tự hoặc tương ứng ở về sau. Có thể dịch là "THAY VÌ, THAY CHO”

가: 커피 드시겠어요?
(Bạn uống cafe nhé?)
나: 커피를 마시면 잠이 안 와서요. 커피
대신 녹차를 주시겠어요?
(Cứ uống cafe là tôi mất ngủ. Thay vì cafe bạn cho tôi trà được không?)

요즘엔 편지를 쓰
는 대신에 이메일을 보낸다.
(Gần đây, thay vì viết thư thì tôi gửi email.)

아침에는 밥을 먹
는 대신에 우유를 마신다.
(Vào buổi sáng thay vì ăn cơm thì tôi uống sữa.)

B) Có thể tỉnh lược tiểu từ “에”, và dùng dưới dạng “는 대신”

영화를 보는 대신 연극을 보는 게 어때요?
(Thay vì xem phim, xem diễn kịch thì thế nào nhỉ?)

한꺼번에 많은 편지를 보낼 때에는 우표를 붙이
는 대신 도장을 찍기도 한다.
(Khi gửi nhiều thư cùng một lúc, thay vì dán tem thư thì đóng dấu cũng được.)

C) Khi kết hợp cùng với danh từ thì dùng dạng “대신에”

택시 대신에 지하철을 타는 게 좋겠어요.
(Thay vì taxi thì đi tàu điện ngầm chắc sẽ tốt hơn đó.)


NGỮ PHÁP V는 대신(에) (2)

1. CHỨC NĂNG VÀ VÍ DỤ :

A) Thể hiện hành động đó ở MỆNH ĐỀ SAU có thể ĐỀN BÙ, BỒI THƯỜNG cho hành động ở MỆNH ĐỀ TRƯỚC. Có thể dịch là "THAY VÀO ĐÓ”

가: 마크 씨, 제가 한국어 숙제를 도와줄까요?
(Mark, tôi giúp bạn làm bài tập tiếng Hàn Quốc nhé?)
나: 정말이요? 그럼 수진 씨가 제 숙제를 도와주
는 대신 제가 저녁을 살게요.
(Thật không? Vậy Sujin giúp tôi làm bài tập thì thay vào đó tôi sẽ mời bạn ăn tối.)

내 숙제를 도와주
는 대신에 밥을 살게요.
(Bạn giúp mình làm bài tập về nhà thì thay vào đó mình sẽ mời bạn ăn.)

야근을 하
는 대신에 주말에는 쉴 수 있다.
(Nếu làm đêm thì thay vào đó có thể nghỉ ngơi vào cuối tuần.)

B) Có thể giản lược “에” và dùng dưới dạng “는 대신”

주말에 노는 대신 평일에는 열심히 공부해라.
(Cuối tuần chơi thì thay vào đó trong tuần hãy học hành chăm chỉ vào đó.)

청소를 도와주
는 대신 맛있는 요리를 만들어 줄게요.
(Bạn giúp mình dọn dẹp thì thay vào đó mình sẽ nấu (gì đó) thật ngon đãi bạn.)

C) Khi nói về tình huống quá khứ thì sử dụng dạng thức “(으)ㄴ 대신에”.

네 가방을 들어 준 대신 내 숙제 좀 도와 줄 수 있어?
(Tôi đã mang cho cậu túi xách thì thay vào đó có thể làm giúp tôi bài tập về nhà không?)

어제 일찍 들어
온 대신에 오늘은 좀 늦게 오면 안 돼요?
(Hôm qua đã vào sớm thì thay vào đó hôm nay đến muộn một chút không được sao ạ?)

D) Thường được dùng dưới dạng “그 대신에”.

가: 영호야, 그만 놀고 어서 들어가자.
(Young-ho, ngừng chơi và mau vào đây nào.)
나: 엄마, 그럼
그 대신에 장난감 사 주세요.
(Mẹ, vậy thay vào đó thì mua cho con đồ chơi đi.)

가: 내가 네가 남긴 밥까지 다 먹었잖아.
(Anh đã ăn hết phần cơm em bỏ lại rồi còn gì.)
나: 고마워.
그 대신에 내가 설거지 할게.
(Cảm ơn nhé. Thay vào đó em sẽ rửa chén.)


NGỮ PHÁP V는 대신(에) (3)

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ + 는 대신에
가다 => 가는 대신에
먹다 => 먹는 대신에

TÍNH TỪ + (으)ㄴ/는 대신에
싸다 => 싼 대신에
많다 => 많은 대신에

2. CHỨC NĂNG VÀ VÍ DỤ :

A) Thể hiện hành động hoặc trạng thái (tình huống hoặc đặc tính) mà VẾ TRƯỚC và VẾ SAU thể hiện là KHÁC NHAU hoặc TRÁI NGƯỢC. Có thể dịch là "BÙ LẠI", "THAY VÀO ĐÓ””

가: 이 가방은 정말 비싸네요.
(Cái cặp này đắt quá nhỉ.)
나: 비싸긴 하지만
비싼 대신에 품질이 좋잖아요.
(Đắt nhưng bù lại chất lượng tốt mà.)

택시는 빠
른 대신에 요금이 비싸요.
(Taxi thì nhanh bù lại cước phí lại đắt.)

민수 씨는 공부를 잘하
는 대신에 운동을 못해요.
(Min-su không biết chơi thể thao nhưng bù lại thì học giỏi.)

B) Chủ ngữ cả hai vế phải giống nhau.

나는 종교 때문에 돼지고기를 못 먹는 대신에 (나는) 소고시는 먹어요.
(Vì tôn giáo nên tôi không thể ăn thịt heo nhưng bù lại tôi (có thể) ăn thịt bò.)

산은 겨울에 추
운 대신에 (산은) 여름에는 덥지 않아요.
(Núi lạnh giá vào mùa đông thì bù lại lại mát mẻ vào mùa hè.)

C) “있다, 없다” thì dùng với “는 대신에”.

그 친구는 재미있는 대신에 거짓말을 잘 해요.
(Người bạn đó giỏi nói dối nhưng bù lại khá thú vị)
이 식당의 음식은 맛
있는 대신에 값이 비싸요.
(Món ăn ở nhà hàng này giá cả đắt đỏ nhưng bù lại thì ngon.)

D) Có thể giản lược “에” thay vào đó dùng “(으)ㄴ/는 대신”.

아파트는 편하고 깨끗한 대신 답답해요.
(Chung cư thì thuận tiện và sạch sẽ nhưng thay vào đó thì ngột ngạt.)

나는 요리를 잘 만
드는 대신 청소를 못해요.
(Tôi không biết dọn dẹp nhưng bù lại nấu ăn giỏi .)

Các bạn hãy cùng thử tự dịch các ví dụ bên dưới nha :

이번 주에 장마로 매일 비가 오는 대신에 다음 주부터는 날씨가 좋다니 일주일만 참아 보자.

성인이 되면 자신의 일을 스스로 결정하
는 대신에 그에 따른 책임을 져야 한다.

영수는 주중에는 밥을 거의 사 먹
는 대신에 주말에는 집에서 요리를 해먹는다.

가: 지수는 또 놀러 나갔어요?
나: 이번 주에 친구들과 노
는 대신에 다음 주에는 매일 열심히 공부하겠대요.

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!