A) Sử dụng với các tính từ tâm lý (biểu thị cảm xúc -느낌, tình cảm - 감정) như “좋다, 싫다, 밉다, 예쁘다, 귀엽다, 피곤하다, 행복하다, 두렵다, 무섭다” để BIẾN CHÚNG THÀNH HÀNH ĐỘNG (BIẾN TÍNH TỪ THÀNH ĐỘNG TỪ). Lúc này chủ yếu sử dụng cùng với “을/를”. Thường sử dụng cấu trúc này cho ngôi thứ 3.
민수 씨가 지연 씨를좋아해요. (Minsu thích Ji-yeon.)
지연 씨는 매운 음식을싫어해요. (Ji-yeon ghét thức ăn cay.)
나는 그 사람을미워하지 않아요. (Tôi không ghét người đó.)
엄마가 아기를귀여워해요. (Mẹ vuốt ve, âu yếm em bé.)
학생들이 이번 시험을어려워해요. (Các em học sinh thấy bài thi lần này khó.)
아이들이배고파해요. (Bọn trẻ đói bụng.)
요즘 아버지가피곤해하세요. (Dạo này bố mệt mỏi.)
아이가심심해해요. (Em bé buồn chán.)
LƯU Ý :
1. Khi -지 마세요 gắn vào gốc tính từ, hình thức này sẽ chuyển thành -아/어하지 마세요.
무서워하지 마세요. (O) 무섭지 마세요. (X) (Đừng sợ)
어려워하지 마세요. (O) 어렵지 마세요. (X) (Đừng khó khăn quá.)
2. Khi gắn -아/어하다 vào tính từ 예쁘다 và 귀엽다 để tạo thành 예뻐하다 và 귀여워하다, thì hai từ này có nghĩa là “CHIỀU CHUỘNG” HOẶC “YÊU QUÝ”.
할아버지는 나를귀여워하세요. (Ông tôiquýtôi.)
동생이 강아지를예뻐해요. (Em tôithíchchó.)
B) Với trường hợp bất quy tắc áp dụng tương tự như sau
아이가 큰 개를무서워해요.(무섭다) (Trẻ con sợ những chú chó to lớn.)
아버지가 딸을예뻐해요.(예쁘다) (Bốcưng chiềucon gái.)
C) Những câu có sử dụng động từ tâm lý và tính từ tâm lý chỉ khác nhau ở chỗ vị ngữ của câu đó là động từ hay là tính từ, còn nghĩa gần như giống nhau.
나는커피가좋다. (Tôi thích cà phê.)
나는커피를좋아한다. (Tôi thích cà phê.)
LƯU Ý :
- Động từ tâm lý và tính từ tâm lý có sự khác biệt tùy thuộc vào ngôi của chủ ngữ. ĐỘNG TỪ TÂM LÝ KHÔNG CÓ SỰ HẠN ĐỊNH VỀ NGÔI CỦA CHỦ NGỮ NHƯNG TÍNH TỪ TÂM LÝ THÌ CÓ. - Tính từ tâm lý chỉ được sử dụng trong câu trần thuật với chủ ngữ là ngôi thứ nhất như “나, 우리, 우리들” và trong câu nghi vấn với chủ ngữ là ngôi thứ hai như “너, 너희, 너희들”.
TRẦN THUẬT :
나는대학교에 합격해서 정말기쁘다. (O) (Tôiđậu đại học nên tôi rấtvui.) 너는대학교에 합격해서 정말기쁘다. (X) (Bạnđậu đại học nên bạn rấtvui.) 그는대학교에 합격해서 정말기쁘다. (X) (Anh ấyđậu đại học nên anh ấy rấtvui.)
NGHI VẤN :
너는대학교에 합격해서 정말기뻤어? (O) (Bạnđậu đại học nên bạnvui hả?) 나는대학교에 합격해서 정말기뻤어? (X) (Tôiđậu đại học nên tôi rấtvui hả?) 그는대학교에 합격해서 정말기뻤어? (X) (Anh ấyđậu đại học nên rấtvui hả?)