Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

TÍNH TỪ + 아/어하다

1. CÔNG THỨC :

TÍNH TỪ + 아/어하다

Gốc tính từ kết thúc bằng nguyên âmㅏ hoặc ㅗ sử dụng -아하다
Gốc tính từ kết thúc bằng nguyên âm khác sử dụng -어하다
Tính từ kết thúc bằng 하다 sử dụng -해하다.


* 좋다 -> 좋아하다
* 싫다 -> 싫어하다
* 피곤하다 -> 피곤해하다
* 밉다 -> 미워하다
* 덥다 -> 더워하다
* 어렵다 -> 어려워하다


2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) Sử dụng với các tính từ tâm lý (biểu thị cảm xúc -느낌, tình cảm - 감정) như “좋다, 싫다, 밉다, 예쁘다, 귀엽다, 피곤하다, 행복하다, 두렵다, 무섭다” để BIẾN CHÚNG THÀNH HÀNH ĐỘNG (BIẾN TÍNH TỪ THÀNH ĐỘNG TỪ). Lúc này chủ yếu sử dụng cùng với “을/를”. Thường sử dụng cấu trúc này cho ngôi thứ 3.

민수 씨가 지연 씨를 좋아해요.
(Minsu thích Ji-yeon.)

지연 씨는 매운 음식을 싫어해요.
(Ji-yeon ghét thức ăn cay.)

나는 그 사람을 미워하지 않아요.
(Tôi không ghét người đó.)

엄마가 아기를 귀여워해요.
(Mẹ vuốt ve, âu yếm em bé.)

학생들이 이번 시험을 어려워해요.
(Các em học sinh thấy bài thi lần này khó.)

아이들이 배고파해요.
(Bọn trẻ đói bụng.)

요즘 아버지가 피곤해하세요.
(Dạo này bố mệt mỏi.)

아이가 심심해해요.
(Em bé buồn chán.)

LƯU Ý :

1. Khi -지 마세요 gắn vào gốc tính từ, hình thức này sẽ chuyển thành -아/어하지 마세요.


무서워하지 마세요. (O)
무섭지 마세요. (X)
(Đừng sợ)

어려워하지 마세요. (O)
어렵지 마세요. (X)
(Đừng khó khăn quá.)

2. Khi gắn -아/어하다 vào tính từ 예쁘다 và 귀엽다 để tạo thành 예뻐하다 và 귀여워하다, thì hai từ này có nghĩa là “CHIỀU CHUỘNG” HOẶC “YÊU QUÝ”.

할아버지는 나를 귀여워하세요.
(Ông tôi quý tôi.)

동생이 강아지를 예뻐해요.
(Em tôi thích chó.)

B) Với trường hợp bất quy tắc áp dụng tương tự như sau

아이가 큰 개를 무서워해요. (무섭다)
(Trẻ con sợ những chú chó to lớn.)


아버지가 딸을 예뻐해요. (예쁘다)
(Bố
cưng chiều con gái.)

C) Những câu có sử dụng động từ tâm lý và tính từ tâm lý chỉ khác nhau ở chỗ vị ngữ của câu đó là động từ hay là tính từ, còn nghĩa gần như giống nhau.

나는 커피 좋다.
(Tôi thích cà phê.)

나는 커피 좋아한다.
(Tôi thích cà phê.)

LƯU Ý :

- Động từ tâm lý và tính từ tâm lý có sự khác biệt tùy thuộc vào ngôi của chủ ngữ. ĐỘNG TỪ TÂM LÝ KHÔNG CÓ SỰ HẠN ĐỊNH VỀ NGÔI CỦA CHỦ NGỮ NHƯNG TÍNH TỪ TÂM LÝ THÌ CÓ.
- Tính từ tâm lý chỉ được sử dụng trong câu trần thuật với chủ ngữ là ngôi thứ nhất như “나, 우리, 우리들” và trong câu nghi vấn với chủ ngữ là ngôi thứ hai như “너, 너희, 너희들”.


TRẦN THUẬT :

나는 대학교에 합격해서 정말 기쁘다. (O)
(Tôi đậu đại học nên tôi rất vui.)
너는 대학교에 합격해서 정말 기쁘다. (X)
(Bạn đậu đại học nên bạn rất vui.)
그는 대학교에 합격해서 정말 기쁘다. (X)
(Anh ấy đậu đại học nên anh ấy rất vui.)

NGHI VẤN :

너는 대학교에 합격해서 정말 기뻤어? (O)
(Bạn đậu đại học nên bạn vui hả?)
나는 대학교에 합격해서 정말 기뻤어? (X)
(Tôi đậu đại học nên tôi rất vui hả?)
그는 대학교에 합격해서 정말 기뻤어? (X)
(Anh ấy đậu đại học nên rất vui hả?)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!