Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

[NGỮ PHÁP]
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + 더라도

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + 더라도

2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) [A더라도 B] : Cấu trúc này thể hiện việc thực hiện B không liên quan, không chịu ảnh hưởng khi giả định A xảy ra. Lúc này biểu thị A không thể làm ảnh hưởng đến B. Do vậy có thể dịch: “CHO DÙ/DÙ CÓ A THÌ B (CŨNG)”.

피곤하더라도 하던 일은 끝내고 가자.
(Cho dù có mệt mỏi thì cũng cùng nhau kết thúc việc đang dở nào.)

삶이 좀
힘들더라도 포기하지 마세요.
(Cho dù cuộc sống có khó khăn thì cũng đừng từ bỏ (buông xuôi).)

그 물건이
비싸더라도 나는 반드시 살 거예요.
(Món đồ đó cho dù có đắt thì nhất định tôi vẫn sẽ mua.)

월급이 적더라도 그 회사에 꼭 들어가고 싶어요.
(Dù lương có thấp đi nữa thì tôi vẫn muốn vào công ty đó.)

배가
고프더라도 교실에서는 음식을 먹으면 안 된다.
(Cho dù bụng có đói thì cũng không được ăn đồ ăn trong lớp học.)

내가
떠나더라도 너무 슬퍼하지 마.
(Dù tôi có rời khỏi đây thì cũng đừng quá buồn (nghe chưa).)

노력을
하더라도 안 되는 일도 있어요.
(Cũng có những việc cho dù cố gắng nhưng vẫn không thành.)

고향에
돌아가더라도 한국어를 계속 공부하겠어요.
(Dù có trở về quê thì tôi vẫn sẽ tiếp tục học tiếng Hàn.)

유학을
가더라도 집에 연락은 자주 해야지요.
(Dù có đi du học đi chăng nữa thì cũng phải thường xuyên liên lạc về nhà chứ.)

이번에 실패를
하더라도 보기하지 않고 다시 도전하도록 하겠습니다.
(Cho dù thất bại lần này thì tôi cũng không bỏ cuộc mà tôi sẽ thử sức lại.)

한국에
가더라도 자주 연락하세요.
(Dù bạn có đi Hàn Quốc thì hãy thường xuyên liên lạc nhé.)


B) Ở tình huống quá khứ dùng kết hợp với “았/었”.

아무리 좋은 약을 먹었더라도 그 사람은 낫지 않았을 거야.
(Cho dù đã uống thuốc tốt đến đâu người đó vẫn không đỡ hơn (bình phục).)

영호 씨가 떠났더라도 우리는 모두 영호 씨를 잊지 못할 것 같다.
(Dù anh Young-ho đã rời đi, chúng tôi vẫn không thể quên anh ấy.)

제 동료가 조금 섭섭한 말을
했더라도 이해해 주세요.
(Cho dù đồng nghiệp của tôi có nói những lời khiến anh buồn lòng thì anh cũng hay hiểu cho nhé.)

어렸을 때
예뻤더라도 커서는 그렇지 않은 사람이 많아요.
(Có nhiều người cho dù hồi nhỏ xinh đẹp nhưng lớn lên lại không như thế.)


C) Nếu dùng kết hợp với “아무리, 비록 (cho dù, dẫu cho, dù có)” sẽ có thể nhấn mạnh được ý nghĩa của câu.

아무리 마음이 아프더라도 겉으로 티내지 마세요.
(Cho dù lòng có đau đến đâu thì cũng đừng thể hiện ra ngoài.)


아무리 덥더라도 여행을 갈 거예요.
(Dù có nóng thế nào thì tôi vẫn sẽ đi du lịch.)

우리 남동생은
아무리 아프더라도 울지 않아요.
(Em trai tôi dù có đau thế nào đi chăng nữa thì cũng không khóc.)


비록 일등을 못 했더라도 최선을 다했으니 그것으로 만족합니다.
(Dù không được hạng nhất nhưng vì đã cố gắng hết sức nên tôi hài lòng với điều đó.)


D) Nếu phía trước là danh từ dùng dạng thức “(이)더라도”.

회사의 사장님이더라도 마음대로 직원을 채용할 수는 없어요.
(Cho dù là giám đốc công ty thì cũng không thể tuyển dụng nhân viên một cách tuỳ tiện.)

아무리
친구더라도 봐주면 안 된다.
(Dù là bạn bè thì cũng không thể châm trước được.)


남자이더라도 여자보다 약한 사람이 있어요.
(Có những người tuy là con trai nhưng lại yếu hơn con gái.)

학교 다닐 때
우등생이었더라도 지금은 다를 수 있어요.
(Ngay cả khi là học sinh ưu tú khi còn đi học thì bây giờ cũng có thể khác.)

내가
너였더라도 그렇게 했을 거야.
(Dù tôi là cậu thì cũng sẽ làm như thế.)


SO SÁNH
더라도 với 아/어도 và (으)ㄹ 지라도

-아/어도 더라도
Cấu trúc này so với -더라도 thì cảm giác giả định yếu mà khả năng là SỰ THẬT THÌ CAO HƠN.

남들이 뭐라고 해도 신경 쓰지 말고 소신껏 일을 추진해 나가세요.
(Dù người khác có nói gì thì cũng đừng bận tâm mà hãy tự tin tiến lên phía trước.)


=> Khả năng những người khác chỉ trích là cao.
Cấu trúc này so với -아/어도 thì cảm giác giả định cao hơn và khả năng là SỰ THẬT YẾU HƠN.

남들이 뭐라고 하더라도 신경 쓰지 말고 소신껏 일을 추진해 나가세요.
(Dù người khác có nói gì thì cũng đừng bận tâm mà hãy tự tin tiến lên phía trước.)


=> Có cảm giác không chắc chắn liệu những người khác có chỉ trích không.
-아/어도 -더라도 -(으)ㄹ지라도
Mệnh đề trước có khả năng lớn thành sự thực.

비가 와도 바다에 나갈 것이다.
(Cho dù trời mưa tôi cũng sẽ đi biển.)
Khả năng xảy ra ở mệnh đề trước rất mong manh.

혹시 내일 비가 오더라도 바다에 나갈 것이다.
(Dù mai trời có mưa đi nữa tôi vẫn sẽ ra biển.)
Nhấn mạnh suy nghĩ hoặc ý chí của người nói.

설령 내일 비가 오고 태풍이 올지라도 반드시 바다에 나갈 것이다.
(Dù ngày mai có mưa và cả bão đến đi nữa, tôi nhất định cũng sẽ đi ra biển.)
Có thể sử dụng cho tình huống giả định.

내가 실수를 했어도 정미는 화를 안 냈을 것이다.
(Dù tôi có mắc lỗi thì Jeongmi cũng đã không nỗi giận.)
Có thể sử dụng cho tình huống giả định.

내가 실수를 했더라도 정미는 화를 안 냈을 것이다.
(Ngay cả khi tôi mắc lỗi thì Jeongmi cũng sẽ không giận.)
Có thể sử dụng cho tình huống giả định.

내가 실수를 했을지라도 정미는 화를 안 냈을 것이다.
(Dù cho tôi đã mắc lỗi thì Jeongmi cũng sẽ không giận.)
Có thể sử dụng cho trường hợp sự thật đã xảy ra rồi.

어제 몸이 아팠어도 회의에 참석했다. (O)
(Cho dù hôm qua tôi ốm tôi đã tham gia cuộc họp.)
Không thể sử dụng cho trường hợp sự thật đã xảy ra rồi.

어제 몸이 아팠더라도 회의에 참석했다. (X)
(Cho dù hôm qua tôi ốm tôi đã tham gia cuộc họp.)
Không thể sử dụng cho trường hợp sự thật đã xảy ra rồi.

어제 몸이 아팠을지라도 회의에 참석했다. (X)
(Cho dù hôm qua tôi ốm tôi đã tham gia cuộc họp.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + Tài liệu tiếng Hàn

error: Content is protected !!