Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

[NGỮ PHÁP]
ĐỘNG TỪ + 을/ㄹ 겸

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ + 을 / ㄹ 겸

2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) “ ĐỘNG TỪ + 을/ㄹ 겸” được sử dụng khi muốn NÓI VỀ MỘT HÀNH ĐỘNG CÓ HAI HAY NHIỀU MỤC ĐÍCH, có thể liệt kê chúng ra khi sử dụng - 을/ㄹ 겸.
- KHI CHỈ ĐỀ CẬP ĐẾN MỘT MỤC ĐÍCH và sử dụng trong câu, thì mục đích khác phải được ngầm hiểu từ bối cảnh/ngữ cảnh.
- (으) /ㄹ 겸 luôn có sắc thái của "cả hai ở cùng lúc", thường dùng tiểu từ -도 (cũng) sau danh từ đứng trước. Thường sử dụng dưới hình thức "N도 - (으)ㄹ 겸 ~ N도 -(으)ㄹ겸" hoặc "N도 -(으)ㄹ 겸 ~ N도 -(으)ㄹ겸 해서".
- Có thể dịch sang tiếng việt là "ĐỂ.... VÀ CŨNG ĐỂ..., VỪA ĐỂ… VỪA ĐỂ..., ĐỂ VỪA... VỪA..., ĐỂ… CŨNG NHƯ..., KIÊM, ĐỒNG THỜI"


바람 좀 쐴 겸 밖에 나왔어요.
((Cũng có thêm lý do/mục đích khác, nhưng) Tôi đã ra ngoài để hóng không khí trong lành.)

영어
공부도 할 겸, 영어로 된 소설을 읽고 있어요.
(Tôi đang đọc một cuốn tiểu thuyết viết bằng tiếng Anh để học tiếng Anh (nhưng, tôi cũng đang làm điều đó vì nó cũng thú vị).)

친구 생일 선물도
살 겸, 제 옷도 볼 겸, 백화점에 갈 거예요.
(Tôi định sẽ đến trung tâm thương mại để mua quà cho sinh nhật bạn tôi, cũng đồng thời xem quần áo cho tôi.)

산책도
할 겸, 사진도 찍을 겸, 남산에 갔어요.
(Tôi đến Namsan để đi dạo và cũng để chụp ảnh.)

책도
읽을 겸 공부도 할 겸 도서관에 갔어요.
(Tôi đến thư viện để đọc sách vừa để học.)

운동도
할 겸 스트레스도 풀 겸 공원에 갔어요.
(Tôi đi công viên để tập thể dục vừa giải tỏa căng thẳng.)

사진도
찍을 겸 여행도 할 겸 제주도에 갔어요.
(Tôi đi đảo Jeju để vừa chụp ảnh vừa đi du lịch.)


B) Dùng -(으)ㄹ 겸 해서 đôi lúc khi người ta cảm thấy việc nói -(으) /ㄹ 겸 có một chút gì đó quá ngắn, họ thêm từ 해서 vào đằng sau và nói -(으) 겸 해서. Nó có cùng ý nghĩa như -(으) /ㄹ 겸 nhưng -(으)ㄹ 겸 해서 LUÔN ĐƯỢC DÙNG VỚI ĐỘNG TỪ THỨ HAI KHI CÓ HAI ĐỘNG TỪ, VÀ ĐƯỢC DÙNG NHƯ MỤC ĐÍCH CHO MỘT HÀNH ĐỘNG.

한국말도 배울 겸 일도 할 겸 해서 한국에 왔습니다.
(Tôi đến Hàn Quốc vừa là học tiếng Hàn cũng vừa để làm việc.)

인사도
할 겸 선물도 드릴 겸 찾아왔어요.
(Tôi đến để chào hỏi và cũng là để gửi món quà.)

관광도
할 겸 휴식도 취할 겸 제주도에 여행을 가요.
(Tôi đi du lịch Jeju vừa để tham quan du lịch cũng vừa để nghỉ ngơi.)

한국어도
배울 겸 친구도 사귈 겸 다문화 센터에 다녀요.
(Tôi đến trung tâm đa văn hóa vừa để học tiếng Hàn cũng vừa để kết bạn.)

돈도
벌 겸 한국어 연습도 할 겸 카페에서 아르바이트를 해요.
(Tôi làm thêm ở quán cà phê để vừa kiếm tiền vừa luyện tập tiếng Hàn.)

가 : 이번에 어떻게 한국에 오셨어요?
(Lần này sao bạn đến Hàn Quốc vậy?)
나 : 한국말도
배울 겸 친척들도 만날 겸 해서 왔습니다.
(Tôi đến vừa là để học tiếng Hàn và cũng để gặp người bà con (họ hàng).)

가 : 휴가에 어디에 다녀오셨어요?
(Bạn đã đi đâu vào kỳ nghỉ vậy?)
나 : 여행도
할 겸 친구도 만날 겸 해서 부산에 다녀왔어요.
(Tôi đã đi Busan vừa là để du lịch cũng vừa để gặp gỡ bạn bè.)

가 : 지금 이 시간에 밖에 왜 나가요?

(Tại sao bạn đi ra ngoài vào thời điểm này?)
나 : 산책도 할 겸 필요한 물건도 살 겸 해서 나갔다가 오려고요.
(Tôi dự định ra ngoài đi dạo và cũng để mua mấy món đồ cần thiết.)

가 : 주말마다 등산하세요?
(Bạn đi leo núi vào mỗi cuối tuần chứ?)
나 : 바람도
쐴 겸 운동도 할 겸 하고 있어요.
(Tôi vẫn đi để tập thể dục và cũng để hóng gió.)

가 : 다음 주에 고향에 가신다고요?
(Tuần tới anh dự định về quê à?)
나 : 가족도
만날 겸 회사 일도 볼 겸 가려고요.
(Tôi dự định về để xem việc công ty và cũng để thăm gia đình.)

가 : 요즘도 저녁마다 운동하세요?
(Dạo gần đây buổi tối vẫn đi thể dục chứ?)
나 : 살도
뺄 겸 기분 전환도 할 겸 운동하고 있어요.
(Tôi đang đi vận động để thay đổi không khí cũng như giảm cân ^^)

가 : 컴퓨터로 뭘 그렇게 보고 있어요?
(Bạn đang xem gì ở máy tính vậy?)

나 : 휴가 때 필요한 것도 살 겸 이메일도 확인할 겸 보고 있어요.
(Tôi đang xem máy tính để kiểm tra email cũng như mua những thứ cần thiết cho ngày nghỉ.)


C) Kết hợp với DANH TỪ dưới dạng N + 겸.

요즘에는 아침 겸 점심을 먹을 수 있는 식당들이 많아졌어요.
(Gần đây có nhiều người ăn trưa kiêm luôn bữa sáng.)

가 : 이건 뭐예요?
(Cái này là gì vậy?)
나 :
책상 겸 식탁으로 사용하는 거예요.
(Tôi dùng nó để làm bàn học kiêm bàn ăn.)


SO SÁNH
(으)ㄹ 겸 VÀ 는 김에

(으)ㄹ 겸 는 김에
Thể hiện hành động có 2 mục đích trở lên. Trong tiếng Việt có nghĩa là: “ĐỂ…. VÀ CŨNG ĐỂ…, VỪA ĐỂ… VỪA ĐỂ…, ĐỂ VỪA… VỪA…, ĐỂ… CŨNG NHƯ…, KIÊM, ĐỒNG THỜI”.

영화도 볼 겸 쇼핑도 할 겸 어제 시내에 나갔어요.
(Tôi đã xuống phố ngày hôm qua để xem phim và mua sắm.)

=> Có nghĩa là đã xuống phố với 2 mục đích là xem phim và mua sắm.

한국 생활을 경험할 겸 한국말도 배울 겸 한국에 왔어요.
(Tôi đến Hàn Quốc để vừa học tiếng Hàn vừa để trải nghiệm cuộc sống tại đây.)

용돈도
벌 겸 경험도 쌓을 겸 해서 아르바이트를 하고 있어요.
(Tôi đang đi làm thêm để kiếm tiền vừa tích lũy kinh nghiệm.)

분위기도 바꿀 겸 청소도 할 겸 위치를 바꿨어요.
(Tôi đổi vị trí để vừa thay đổi không khí vừa để dọn dẹp.)
Diễn tả vế trước là cơ hội để thực hiện hành động ở vế sau. Trong tiếng Việt có nghĩa là: “NHÂN TIỆN, TIỆN THỂ”.
Nhân tiện theo hướng có chủ đích (được nhờ vả – hay chủ động) nhân dịp làm một hành động nào đó rồi làm thêm một hành động tiếp theo.


어제 시내에 나간 김에 영화도 보고 쇼핑도 했어요.
(Nhân tiện hôm qua đi xuống phố tôi đã đi xem phim và đi mua sắm.)
0
=> Có nghĩa là chủ thể muốn đi xuống phố cho mục đích khác nhưng đã nhân cơ hội đó để đi xem phim cũng như mua sắm, cả hai mục đích không nằm trong kế hoạch.

숙제를 하는 김에 내 숙제도 해 주면 안 될까?
(Nhân tiện làm bài tập bạn làm giúp mình được không?)

유럽에 출장을
간 김에 거기서 유학 중인 친구를 만났다.
(Nhân tiện đi công tác ở Châu Âu tôi đã đi gặp người bạn đang du học ở đó.)

양파를
자르는 김에 당근도 잘라주세요.
(Nhân tiện lúc cắt hành tây thì hãy cắt giúp tôi cà rốt luôn đi.)

셔츠를
갈아입는 김에 바지도 갈아입으세요.
(Nhân tiện thay áo sơ mi thì hãy thay quần luôn đi.)


SO SÁNH
(으)ㄹ 겸 VÀ 는 길에

(으)ㄹ 겸 는 김에
Thể hiện hành động có 2 mục đích trở lên. Trong tiếng Việt có nghĩa là: “ĐỂ…. VÀ CŨNG ĐỂ…, VỪA ĐỂ…VỪA ĐỂ…, ĐỂ VỪA… VỪA…, ĐỂ…CŨNG NHƯ…, KIÊM, ĐỒNG THỜI”.

기분 전환을 할 겸 같이 외출할까요? (O)
기분 전환을 하는 길에 같이 외출할까요? (X)
(Ra ngoài để thay đổi tâm trạng không?)

집에
들 겸 우유를 사 오세요. (X)
집에 오는 길에 우유를 사 오세요. (O)
Diễn tả đang trên đường đi / về đâu đó tiện thể làm gì. Trong ngữ pháp “-는 길에” chỉ sử dụng dạng “가는 길에”, “오는 길에”.

기분 전환을 할 겸 같이 외출할까요? (O)
기분 전환을 하는 길에 같이 외출할까요? (X)
(Ra ngoài để thay đổi tâm trạng không?)

집에
들 겸 우유를 사 오세요. (X)
집에 오는 길에 우유를 사 오세요. (O)


SO SÁNH CÁC CẤU TRÚC TƯƠNG TỰ
(으)ㄹ 겸; (으)려고; (으)면서

(으)ㄹ 겸 (으)려고 (으)면서
Vừa để… vừa để… (NHẤN MẠNH MỤC ĐÍCH KÉP)

친구도 만날 겸 쇼핑도 할 겸 시내에 나갔어요.
(Tôi đi xuống phố để vừa gặp bạn vừa đi mua sắm.)


=> Mục đích kép : Gặp bạn và mua sắm.
Để làm gì đó (MỤC ĐÍCH ĐƠN)

책을 찾으려고 서점에 갔어요.
(Tôi đến nhà sách để tìm sách.)


=> Mục đích đơn : Tìm sách.
Vừa làm gì vừa làm gì (HÀNH ĐỘNG XẢY RA CÙNG LÚC)

공부를 하면서 음악을 들어요.
(Tôi vừa học vừa nghe nhạc.)


=> Hành động xảy ra cùng lúc : Học bài và nghe nhạc.

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!