Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

[NGỮ PHÁP]
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + (으)ㄴ/는데도
DANH TỪ + 인데도

1. CÔNG THỨC :

HIỆN TẠI :
ĐỘNG TỪ + 는데도
TÍNH TỪ + 은/ㄴ데도
DANH TỪ + 인데도

QUÁ KHỨ :
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + 았/었는데도

TƯƠNG LAI :
ĐỘNG TỪ + 겠는데도 / (으)ㄹ 건데도


2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) [Aㄴ/는데도 B] là hình thái, hình thức rút gọn của “ㄴ/는데 + 아/어도”.
- Nói chung nó thể hiện sự xuất hiện của một kết quả khác (là B) mà không phải là một kết quả có thể mong muốn ở tình huống/hoàn cảnh A. Có rất nhiều trường hợp biểu thị hoàn cảnh trái ngược hay tương phản qua lại (lẫn nhau) của A và B.
- Câu gồm 2 vế: VẾ 1 ĐƯA RA HOÀN CẢNH, VẾ 2 NÊU RA TRẠNG THÁI KẾT QUẢ MÀ ĐỐI LẬP VỚI TRẠNG THÁI, KẾT QUẢ (CÓ THỂ HOẶC ĐƯỢC MONG ĐỢI XẢY RA Ở VẾ 1). Có thể dịch là “MẶC DÙ... NHƯNG VẪN, DÙ.. NHƯNG (VẪN)”.


유리 씨는 남보다 많이 먹는데도 살이 안 찐다.
(Yuri ăn nhiều hơn rất nhiều so với những người khác nhưng cô ấy không bị béo.)

비가
오는데도 우산을 사지 않고 그냥 집까지 뛰어갔다.
(Mặc dù trời đổ mưa nhưng tôi vẫn không mua dù (ô) mà cứ thế chạy nhanh về đến tận nhà.)

짱 씨는 도서관에서 살다시피
하는데도 성적이 별로 좋지 않아요.
(Trang gần như sống ở thư viện nhưng thành tích vẫn không tốt lắm.)

지금 휴가철이
아닌데도 불구하고 바닷가에 관광객이 많아요.
(Hiện tại dù không phải là mùa nghỉ nhưng vẫn có rất nhiều khách du lịch đến bãi biển.)

비가
오는데도 우산을 사지 않고 그냥 집까지 뛰어갔다.
(Mặc dù trời đổ mưa nhưng tôi vẫn không mua dù mà cứ thế chạy nhanh về đến tận nhà.)

가 : 란 씨 남편 무슨 일로 싸웠어요?
(Lan, cậu cãi nhau với chồng vì chuyện gì vậy?)
나 : 생활비가
부족한데도 친구들에게 술을 자꾸 사 주잖아요.
(Dù chi phí sinh hoạt không đủ, nhưng anh ấy vẫn thường mua rượu cho bạn)

가: 지효 씨 돈을 꽤
버는데도 왜 매달 돈이 부족하다고 하지요?
(Jihyo kiếm được khá nhiều tiền mà sao mỗi tháng lại nói thiếu tiền vậy?)
나: 지효 씨는 돈이 생기면 바로 다 써 버리니까 한달 생활비가 거의 남지 않거든요.
(Jihyo mà có tiền là tiêu sạch luôn nên sinh hoạt phí hầu như không còn nữa)


B) Cả động từ hay tính từ khi nói ở tình huống quá khứ đều sử dụng “았/었는데도”.
- Với trường hợp của động từ ở hoàn cảnh tương lai, dự đoán, phỏng đoán thì dùng “겠는데도''(으) 건데도”.


선생님이 내일 시험이라고 말했는데도 학생들은 공부를 하지 않았다.
(Mặc dù thầy giáo đã nói ngày mai là buổi thi nhưng các học sinh đã vẫn không học bài.)

민우 씨는 공부를
하지 않았는데도 성적이 좋아요.
(Minwoo không học hành gì mà thành tích vẫn tốt.)

날씨가 꽤
춥겠는데도 영호 씨는 반팔 티셔츠만 입고 나가려고 한다.
(Mặc dù thời tiết khá là (rất là) lạnh nhưng Young-ho vẫn định mặc chiếc áo phông ngắn tay đi ra ngoài.)

기차가 곧
도착할 건데도 아이는 그 사이를 못 참고 지루해했다.
(Mặc dù tàu sắp đến nơi nhưng đứa trẻ vẫn không thể chịu đựng được khoảng thời gian đó và cảm thấy chán.)

가 : 한국어 6급까지 공부했으니까 이젠 하국 사람처럼 말하겠어요.
(Cậu đã học tiếng Hàn đến cấp 6 chắc bây giờ cậu nói chuyện như người Hàn nhỉ.)
나 : 아니에요. 한국어 6급까지
공부했는데도 틀릴 때가 많아요.
(Không đâu, dù có học đến cấp 6 nhưng cũng có nhiều lúc sai lắm.)


C) “있다, 없다” dùng với dạng “는데도”.

저 사람은 돈이 없는데도 있는 척해요.
(Người đó mặc dù không có tiền nhưng vẫn tỏ ra là có tiền.)


D) Nếu dùng với DANH TỪ ở phía trước thì dùng “인데도”.

혼자 하기 힘든 일인데도 민수는 끝까지 불평하지 않았다.
(Mặc dù ở một mình là một việc khó khăn nhưng Min-su vẫn không than phiền đến cuối cùng.)

밍밍 씨는 외국
사람인데도 한국말을 아주 잘 한다.
(Ming-Ming mặc dù là người ngoại quốc nhưng tiếng Hàn thực sự rất tốt.)


평일인데도 영화관에 사람이 많아요.
(Dù là ngày thường nhưng ở rạp chiếu phim vẫn đông người.)


SO SÁNH
(으) 데도/ 는데도 & 아/어/여도 & 지만

(으) 데도/ 는데도 아/어/여도 지만
MẶC DÙ … NHƯNG VẪN (nhấn mạnh sự trái ngược, bất ngờ).

열심히 했는데도 실패했어요.
(Mặc dù học hành chăm chỉ nhưng vẫn thất bại.)
Mang nghĩa “DÙ … NHƯNG”. Không nhấn mạnh về hoàn cảnh.

한국어가 어려워도 배우겠어요.
(Dù tiếng hàn khó nhưng tôi vẫn sẽ học.)


Khi kết hợp với 좋다/ 괜찮다/되다 thì mang nghĩa nhượng bộ, cho phép.

여기에서 담배를 피워도 괜찮아요.
(Hút thuốc ở đây thì không sao đâu.)
Diễn tả sự trái ngược. Câu thường gồm 2 vế, 2 vế này phải có ý nghĩa, quan hệ đối lập, trái ngược nhau.
Mang nghĩa “NHƯNG (BUT)”.


한국어가 어렵지만 재미있어요.
(Tiếng Hàn thì khó nhưng thú vị.) (khó >< thú vị)


Cũng có một số trường hợp dùng để diễn tả hoàn cảnh, ý dẫn nhập cho mệnh đề sau tương tự ngữ pháp 는데도.

실례하지만…
(xin lỗi…/làm phiền nhưng…)

Diễn tả nội dung mệnh đề sau bổ sung cho nội dung của mệnh đề trước đó.

이 음식이 맛있지만 값이 싸요.
(Món này ngon mà giá lại rẻ.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!