Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

[NGỮ PHÁP] SAI KHIẾN / LÀM CHO (사동)
이 / 히 / 리 / 기 / 우 / 추 | 게 하다

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ + 이 / 히 / 리 / 기 / 우 / 추
ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ + 게 하다


2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ + 이 / 히 / 리 / 기 / 우 / 추


A) 단어 사동 (이 / 히 / 리 / 기 / 우 / 추)

가 : 진주가 왜 울어요?
(Sao Jinju khóc thế?)
나: 오빠가 진주를
울렸거든요.
(Anh trai làm nó khóc đó.)

가 : 아이가 밥을 먹습니다.
(Em bé ăn cơm.)
나 : 어머니가 아이에게 밥을
먹입니다.
(Mẹ cho em bé ăn.)

B) Sử dụng cấu trúc này khi chủ ngữ làm cho người, động vật, sự vật hoặc một đối tượng nào khác làm gì hoặc đạt tới một trạng thái nào đó. Hình thức này thiết lập bằng cách thêm tiếp từ —이/히/리/기/우/추— vào đuôi của động từ, tính từ. Có thể dịch là: “KHIẾN CHO, LÀM CHO, BẮT…”.

동사 + -이/히/리/기/우/추- -> 사동사
먹다
+
-이-
->
앉다
+
-히-
->
울다
+
-리-
->
웃다
+
-기-
->
깨다
+
-우-
->
늦다
+
-추-
->


Một số động từ sai khiến thông dụng như sau :

먹다
Ăn

Cho ăn
읽다
Đọc

Bảo ai đọc
알다
Biết

Cho biết
웃다
Cười

Làm cho cười
깨다
Tỉnh dậy

Đánh thức
늦다
Muộn

Trì hoãn
죽다
Chết

Giết
앉다
Ngồi

Đặt ai ngồi
살다
Sống

Cứu sống
맡다
Đảm nhận

Giao phó
자다
Ngủ

Ru ngủ
보다
xem

Cho xem
눕다
Nằm

Làm cho nằm xuống
울다
Khóc

Làm ai đó khóc
벗다
Cởi

Cởi cho ai
타다
Đi (phương tiện)

Chở (ai đó)
낮다
Thấp

Hạ xuống
속다
Bị lừa

Lừa
입다
Mặc

Mặc cho ai đó
듣다
Nghe

Cho nghe
씻다
Rửa

Rửa (cho ai đó)
서다
Đứng

Dựng đứng
녹다
Tan chảy

Làm cho tan
익다
Chín

Làm cho chín
걷다
Đi bộ

Tập đi cho ai
굶다
Nhịn bữa

Bỏ đói
쓰다
Mặc, đội, đeo

Mặc, đội, đeo (cho ai đó)
끓다
Sôi

Làm cho sôi (nấu chín)
맞다
Đúng

Đoán đúng
놀다
Chơi

Để cho chơi
감다
Gội đầu

Gội đầu (cho ai đó)
붙다
Dính

Dính cái gì vào cái gì
넓다
Rộng

Mở rộng
돌다
Quay

Làm cho quay
남다
Còn lại

Để lại


Hình thức sai khiến này được thiết lập như sau.
Theo đó, nội động từ ở cột tay phải và hình thức biến đổi ở cột tay trái.


(1)

사동
(Sai khiến / Làm cho)
능동
(Chủ động)
N2이/가 N1을/를 V + -이/히/리/가/우/추-
“KHIẾN CHO, LÀM CHO…”
(N1이/가 TỰ ĐỘNG TỪ (자동사))
웨이 밍 씨가 자야 씨를 웃겼어요.
(Weiming làm Jaya cười.)

엄마가 아이들을
깨웠어요.
(Mẹ đánh thức em bé.)

수영 씨가 커피를 마시려고 물을
끓이고 있어요.
(Suyeong đun nước sôi để uống café.)
자야 씨가 웃고 있어요.
(Jaya đang cười.)

아이들이
깼어요.
(Bọn trẻ đã thức giấc.)

물이
끓고 있어요.
(Nước đang sôi.)



(2)

사동
(Sai khiến / Làm cho)
능동
(Chủ động)
N3이/가 N1에게 N2을/를 V + -이/히/리/기/우/추-
“BẮT, BẢO AI LÀM GÌ”
(N1이/가 N2을/를 THÂN ĐỘNG TỪ (타동사))
소영 씨가 친구들에게 결혼식 사진들을 보여 줬어요.
(Soyeong cho bạn bè xem ảnh cưới.)
친구들이 사진을 봤어요.
(Các bạn xem ảnh.)
영미 씨가 학생들에게 책을 많이 읽힙니다.
(Yeongmi bắt học sinh đọc sách nhiều.)
할아버지가 아이들에게 옛날이야기를
들려주세요.
(Ông kể cho bọn trẻ nghe truyện cổ tích. (ông kể chuyện cổ tích cho bọn trẻ.)
학생들이 책을 많이 읽어요.
(Học sinh đọc nhiều sách.)
아이들이 할아버지의 이야기를 자주
들어요.
(Bọn trẻ nghe chuyện cổ tích của ông.)



(3)

사동
(Sai khiến / Làm cho)
능동
(Chủ động)
N2이/가 N1을/를 A + 이/히/리/기/우/추
(N1이/가 TÍNH TỪ (형용사))
아이들이 방을 더럽혔습니다.
(Bọn trẻ làm bẩn phòng.)
아빠가 의자의 높이를
낮췄습니다.
(Bố hạ thấp độ cao cho cái ghế.)
방이 더럽습니다.
(Phòng bẩn.)
의자의 높이가
낮습니다.
(Cái ghế thấp.)


LƯU Ý : ĐỘNG TỪ SAI KHIẾN - 사동사 (이/히/리/기/우/추)

1. Trong số động từ sai khiến và động từ bị động có một số động từ giống nhau, nên chúng được phân biệt tùy theo bối cảnh sử dụng.


이 책은 많은 사람들에게 읽혔습니다.
(Quyển sách này được nhiều người đọc.) (Bị động)

선생님은 영수에게 책을 읽혔습니다.
(Cô giáo bảo Yeongsu đọc sách.) (Sai khiến)

우리 방에서는 바다가 보입니다.
(Từ phòng tôi nhìn thấy biển.) (Bị động)

친구에게 남자 친구 사진을 보여 주었습니다.
(Tôi đã cho bạn tôi xem ảnh bạn trai.) (Sai khiến)

Một vài động từ thông dụng được sử dụng với hình thức sai khiến và bị động giống nhau như sau:

Động từ cơ bản Bị động từ Động từ sai khiến
보다
보이나
보이다
듣다
들리다
들리다
읽다
읽히다
읽히다
씻다
씻기다
씻기다


2. Mặc dù hình thức sai khiến và bị động giống nhau, nên muốn phân biệt rõ ràng thì chúng ta thêm -아/어 주다.

라라는 더러워진 고양이를 씻겼어요.
= 라라는 더러워진 고양이를 씻겨 줬어요.
(Lala tắm cho con mèo.)

엄마는 아이에게 예쁜 구두를
신겼습니다.
= 엄마는 아이에게 예쁜 구두를 신겨 줬습니다.
(Mẹ cho em bé đi giày đẹp.)


ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ + 게 하다

가 : 늦어서 미안해요.
(Xin lỗi, anh đến muộn.)
나 : 한 시간이나
기다리게 하면 어떻게 해요?
(Làm sao anh có thể để em đợi những một tiếng thế?)

가 : 자야 씨에게 주려고 산 꽃이에요.
(Anh mua hoa tặng em, Jaya.)
나 : 정말이요? 양강 씨는 저를 너무
행복하게 해요.
(Thật ạ? Yang Gang, anh làm em hạnh phúc quá.)

A) Sử dụng cấu trúc này khi chủ ngữ làm cho ai phải thực hiện hành động nào đó. Cấu trúc này thiết lập bằng cách thêm 게 하다 vào đuôi động từ. Đối với nội động từ thì biểu thị dưới dạng N1이/가 N2을/를 V게 하다 còn ngoại động từ thì N1이/가 N2에게 V게 하다 (nội động từ là những động từ đã có đầy đủ ý nghĩa, và không cần danh từ bổ nghĩa cho nó như 울다, 웃다 còn ngoại động từ cần tân ngữ bổ nghĩa như 보다, 읽다).
Có nghĩa trong tiếng Việt là: “CHO, LÀM CHO / BẮT, KHIẾN, SAI, BẢO AI LÀM GÌ”

-게하다
ĐỘNG TỪ
TÍNH TỪ
-게 하다
귀하다
쉬다
귀찮게 하다
쉬게 하다


가 : 늦어서 미안해요.
(Xin lỗi anh đến muộn.)
다 : 한 시간이나
기다리게 하면 어떻게 해요?
(Làm sao anh có thể để em đợi những một tiếng thế?)

가 : 자야 씨에게 주려고 산 꽃이에요.
(Anh mua hoa này tặng em, Jaya.)
나 : 정말이요? 양강 씨는 저를 너무
행복하게 해요.
(Thật ạ? Yang Gang, anh làm em hạnh phúc quá.)

선생님께서는 학생들을 10분 동안
쉬게 하셨어요.
(Thầy giáo cho học sinh nghỉ giải lao 10 phút.)

아버지는 주희에게 손님들 앞에서 피아노를
치게 하셨어요.
(Bố của Juhee bảo cô ấy chơi đàn piano trước mặt khách.)

교수님은 학생들에게 금요일까지 숙제를
내게 하셨어요.
(Giáo sư bảo học sinh nộp bài muộn nhất vào thứ 6.)

B) KHI -게 하다 SỬ DỤNG SAU TÍNH TỪ, cấu trúc này diễn tả chủ ngữ làm cho người trở nên trạng thái như thế nào. Trong trường hợp này, sử dụng hình thức N1이/가 N2을/를 A게 하다.

미크 씨는 질문을 너무 많이 해서 나를 귀찮게 해요.
(Mark hỏi nhiều quá làm tôi thấy phiền.)

요즘 저를
우울하게 하는 일들이 많이 생겼어요.
(Dạo này có nhiều chuyện làm tôi cảm thấy u sầu.)


C) CÓ THỂ SỬ DỤNG CẤU TRÚC NÀY ĐỂ CHO PHÉP HOẶC KHÔNG CHO PHÉP AI ĐÓ LÀM GÌ. Trong trường hợp này 하다 trong -게 하다 sẽ truyền tải ý nghĩa 허락하다 (cho phép).

어머니는 아이가 하루에 한 시간 동안은 텔레비전을 보게 해요.
(Mẹ cho bọn trẻ mỗi ngày 1 tiếng xem TV.)

부모님은 제가 밤늦게 못
나가게 하셨어요.
(Bố mẹ tôi không cho tôi ra ngoài vào đêm khuya.)

그 박물관에서는 사진에 못
손대게 합니다.
(Ở viện bảo tàng không cho phép sờ chạm vào bức tranh.)

LƯU Ý :

1 . Để diễn tả ý nghĩa cấm đoán ai đó sử dụng hình thức 못 -게 하다.

혜수 씨는 아이들이 아이스크림을 안 먹게 합니다. (X)
혜수 씨는 아이들이 아이스크림을 못 먹게 합니다. (O)
(Hyesu không cho bọn trẻ ăn kem.)

언니는 전화할 때는 자기 방에 안들어오게 해요. (X)
언니는 전화할 때는 자기 방에 못 들어오게 해요. (O)
(Khi chị tôi nói chuyện điện thoại thì chị ấy không cho ai vào phòng.)

2. Hình thức “도록 하다” hoặc “-게 만들다”, có ý nghĩa tương đương “-게 하다”.

교수님은 학생들에게 책을 읽어 오게 하셨어요.
= 교수님은 학생들에게 책을 읽어 오도록 하셨어요.
(Giáo sư bảo học sinh đọc sách.)

경민 씨는 아이가 혼자 밖에
못 나가게 했어요.
= 경민 씨는 아이가 혼자 밖에 못 나가도록 했어요.
(Gyeongmin không cho bọn trẻ ra ngoài một mình.)

은혜 씨는 나를
웃게 하는 사람이에요.
= 은혜 씨는 나를 웃게 만드는 사람이에요.
(Eunhye làm tôi cười.)

그 직원은 아키라 씨가- 새 휴대전화를
사게 했어요
= 그 직원은 아키라 씨가 새 휴대전화를 사게 만들었어요.
(Người nhân viên đó mua cho Akira điện thoại mới.)


SO SÁNH NGỮ PHÁP
-게 하다

Hình thức sai khiến có thể thiết lập bằng cách THÊM TIẾP TỪ -이/히/리/기/우/추- hoặc gắn -게 하다 VÀO ĐỘNG TỪ VÀ TÍNH TỪ. Hai hình thức này khác nhau như sau :

-이/히/리/기/우/추- -게 하다
(1) Tiếp từ 이/히/리/기/추-, chỉ có thể kết hợp với một số động từ và tính từ.

운전하다 -> 운전하게 하다 (O)
(1) -게 하다 có thể kết hợp với tất cả động từ và tính từ.

운전하다 -> 운전하게 하다 (O)
입다
->
입게 하다 (O)
-> 입히다 (O)
(2) Chủ ngữ trực tiếp thực hiện hành động.

엄마는 아이를 씻겼어요.
(Mẹ dùng tay trực tiếp tắm rửa cho em bé.)
(2) Chủ ngữ không trực tiếp thực hiện mà sai bảo (gián tiếp).

엄마는 아이를 씻게 했어요.
(Mẹ bảo em bé tự tắm mà không trực tiếp tắm cho em bé.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!