A) Nó được dùng để diễn tả tính hoàn toàn về kết quả của một hành động xác định. Ngoài ra còn có ý nghĩa giải phóng khỏi những nặng nề do việc thực hiện hành động, hay còn lại chút tiếc nuối do kết quả của hành động.Có nghĩa tương đương trong tiếng Việt : “ĐÃ LÀM … RỒI, ĐÃ LÀM GÌ ĐÓ … XONG RỒI”. Do vậy, ngoài thực tế rằng hành động đã được hoàn thành, cấu trúc này cũng bao gồm cảm giác của người nói có thể là :
1) Một cảm giác hạnh phúc về việc cuối cùng đã hoàn thành một nhiệm vụ và trút bỏ được gánh nặng, sự nặng nề và trách nhiệm.
다끝내 버렸어요 ! (Tất cả mọi thứ đã được kết thúc !)
고민하다가,사 버렸어요 ! (Đang ngập ngừng/do dự, thì (cuối cùng) tôi đã mua nó !)
2) Một cảm giác buồn, nuối tiếc vì thứ gì đó đã xảy ra theo cách mà người nói không muốn hoặc không mong đợi.
영화가 벌써시작해 버렸어요. ((Ô, không!) Bộ phim đã được bắt đầu mất rồi!)
날씨가 덥고 해서 머리를 짧게잘라 버렸어요. (Trời nóng nên tôi đã cắt tóc ngắn rồi.)
10분밖에 안 늦었는데 친구는 저를 기다리지 않고가 버렸어요. (Tôi đến muộn chỉ có 10 phút mà bạn tôi không đợi mà bỏ đi mất rồi.)
가 : 작년에 나온 제품들을 어떻게 하지요? (Chúng ta làm gì với sản phẩm từ năm ngoái đây?) 나 : 다음 주부터 신상품을 팔아야 하니까 작년 제품 싸게팔아 버립시다. (Kể từ tuần sau chúng ta sẽ phải bán hàng mới nên hãy bán rẻ hàng năm ngoái đi cho rồi.)
B) Cấu trúc này diễn tả nhiều cảm giác, tâm trạng nên cần hiểu cảm giác của người nói trong bối cảnh nhất định.
1) Khi hành động đã hoàn thành và không thể thay đổi :
그 사람이 결국떠나 버렸어요.(그래서 너무 아쉽고 섭섭해요.) (Cuối cùng người đó đã rời đi mất rồi.) (Vì thế, tôi cảm thấy nhớ và tiếc nuối.)
그 책을팔아 버렸어요. (Đã bán mất cuốn sách đó rồi. - tiếc nuối.)
2) Khi hoàn thành một việc và cảm thấy thoải mái :
그 사람이 드디어떠나 버렸어요.(그래서 너무 시원해요.) (Rốt cuộc, người đó cũng đã rời đi.) (Vì thế, tôi cảm thấy nhẹ nhõm.)
숙제를 다해 버렸어요! (Đã làm xong hết bài tập rồi! - cảm giác nhẹ nhõm.)
일을 다해 버렸어요! (Đã làm xong hết việc rồi! - nhẹ nhõm.)
3) Khi hành động xảy ra ngoài ý muốn :
그 사람이 통화 중간에 전화를끊어 버렸어요. (Đang nói chuyện thì cô ấy cúp máy mất tiêu rồi.) (그 사람이 화가 많이 났나 봐요. / 그 사람은 버릇없고 무례하게 행동했어요.) (Chắc người đó đã rất giận. / Người đó hành động quá thô lỗ.)
친구가 갑자기떠나 버렸어요. (Bạn đột nhiên bỏ đi mất.)[cảm giác bất ngờ]
일을 다해 버렸어요!친구가 혼자 가 버렸어요. (Bạn đã tự đi mất rồi.)[bất ngờ]
휴대폰을 떨어뜨려서 액정이깨져 버렸다. (Vì để tuột rơi điện thoại nên màn hình cảm ứng đã vỡ mất rồi.)
면접 볼 때 너무 긴장해서 실수를해 버렸다. (Khi phỏng vấn vì quá căng thẳng nên đã nhầm lẫn hết cả.)
그렇게 마음에 들면 고민하지 말고 그냥사 버리세요. (Nếu thích đến như thế thì đừng lo lắng mà cứ thế mua đi cho rồi.)
공항에 너무 늦게 도착해서 비행기가떠나 버렸다. (Vì đến sân bay quá muộn nên máy bay đã cất cánh mất tiêu rồi.)
충전을 못 하고 와서 휴대폰이꺼져 버렸다. (Sạc pin không vào nên điện thoại đã sập nguồn mất rồi.)
컴퓨터 게임하느라고 약속을잊어 버렸다. (Vì chơi game máy tính mà quên mất tiêu cuộc hẹn rồi.)
친구 생일 선물을 사느라고 돈을 다써 버렸다. (Do mua quà sinh nhật cho bạn mà tiêu hết sạch tiền rồi.)
유행이 지나 입지 않는 옷들을 다치워 버리려고해요. (Tôi định dọn dẹp quần áo đã lỗi mốt.)
친구가 아무 말 없이 그냥가 버렸어요. (Bạn tôi không nói lời nào mà cứ thế bỏ đi mất.)
휴일이라 밀린 빨래를 전부 다해 버렸어요. (Vì là ngày nghỉ lễ nên tôi đã giặt hết toàn bộ đống quần áo tồn đọng.)
친구의 비밀을 다른 사람에게말해 버렸어요. (Tôi đã nói bí mật của bạn tôi với người khác mất rồi.)
실수로 중요한 문서를찍어 버렸어요. (Tôi đã lỡ tay xe mất giấy tờ quan trọng.)
배가 고파서 앞에 있는 음식을 혼자 다먹어 버렸어요. (Vì đói quá nên tôi đã một mình ăn hết thức ăn trước mặt.)
월급날이 아직 멀었는데 벌써 돈을 다써 버렸어요. (Ngày lĩnh lương vẫn còn xa lắm mà tôi đã tiêu hết tiền mất rồi.)
가 : 너와 난은 화해했어? (Cậu và Nan đã làm hòa chưa?) 나 : 화해하려고 난에게 전화했는데 난이 전화를끊어 버렸어요. (Mình đã gọi điện cho Nan để làm hòa nhưng cậu ấy tắt điện thoại rồi.)