[NGỮ PHÁP] ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + (으)ㄴ/는 척하다 DANH TỪ + 인 척하다
1. CÔNG THỨC :
ĐỘNG TỪ : - HIỆN TẠI : ĐỘNG TỪ + 는 척하다 - QUÁ KHỨ : ĐỘNG TỪ + (으)ㄴ척하다
TÍNH TỪ + (으)ㄴ 척하다 DANH TỪ + 인 척하다
마시다 -> 마시는 척하다 찾다 -> 찾는 척하다 먹다 -> 먹은 척하다 공부하다 -> 공부한 척하다 예쁘다 -> 예쁜 척하다 좋다 -> 좋은 척하다 친구 -> 친구인 척하다
2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :
A) Biểu hiện một hành động / trạng thái nào đó trên thực tế không phải là như vậy, nhưng lại tô điểm, thể hiện nó giống như thế. Có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “LÀM NHƯ, GIẢ VỜ, GIẢ BỘ NHƯ, TỎ RA NHƯ”.
속으로는 많이 당황했지만아무렇지 않은 척해요. (Bên trong tôi đã rất bối rối, hốt hoảng nhưng tỏ ra như không có chuyện gì.)
내 동생은 엄마가 방에 들어오면공부하는 척해요. (Em tôi hễ mẹ đi vào phòng là giả vờ như đang học bài.)
잠이 깼지만 너무 피곤해서자는 척했어요. (Tôi đã thức dậy nhưng vì mệt nên đã giả vờ như đang ngủ.)
요리를 해 준 친구의 성의를 생각해서 매운 음식을 잘먹는 척했어요. (Nghĩ đến thành ý của người bạn đã nấu cho ăn nên dù món ăn có cay tôi đã giả bộ đang ăn rất ngon.)
그 사람은 돈도 없으면서 사람들 앞에서 돈이많은 척해요. (Người đó không có tiền nhưng trước mặt người khác cứ tỏ ra như có rất nhiều tiền.)
어제 길에서 넘어졌는데 창피해서아프지 않은 척했어요. (Hôm qua tôi đã ngã trên đường, vì xấu hổ/ngượng nên tôi đã giả bộ như là không đau.)
가 : 광고 전화가 오면 어떻게 해요? (Nếu có cuộc gọi quảng cáo đến thì nên làm gì?) 나 : 그럴 땐 한국어를 못알아듣는 척했어요. (Trong lúc đó hãy giả bộ đang không biết tiếng Hàn.)
가 : 메이 씨랑 왜 싸웠어요? (Tại sao bạn và Mei gây lộn với nhau vậy?) 나 : 어제 길에서 저를 보고도 못본 척했어요. (Hôm qua trên đường nó đã nhìn thấy tớ mà giả vờ như không thấy.)
싫으면서도좋은 척했어요. (Ghét mà vờ như là thích.)
그 일은 알지만모르는 척할게요. (Việc đó thì tôi biết nhưng tôi sẽ vờ như là không biết.)
말하기 싫어서 일부러 전화를받는 척했어요. (Tôi không thích nói chuyện nên đã cố tình giả vờ nghe điện thoại.)
버스에서 자리를 양보하기 싫어서자는 척했어요. (Tôi không thích nhường ghế trên xe bus nên đã giả vờ ngủ.)
그는 아무것도 모르면서아는 척했어요. (Anh ấy chẳng biết gì nhưng lại ra vẻ (giả vờ) là biết.)
저는 엄마가 방에 들어오시면공부하는 척해요. (Tôi nếu cứ thấy mẹ vào phòng là giả vờ như đang học bài.)
술을 마시기 싫어서피곤한 척해서집에 갔어요. (Vì không thích uống rượu nên tôi đã giả vờ mệt và đi về nhà.)
부모님께서 걱정하실까 봐괜찮은 척했어요. (Vì sợ bố mẹ lo lắng nên tôi đã giả vờ không sao.)
B) “있다, 없다” sử dụng cùng với “는 척하다”.
음식이 너무 짰지만맛있는 척하고먹었다. (Thức ăn rất chi là mặn nhưng tôi đã giả bộ ăn rất ngon miệng.)
C) Trường hợp của động từ, khi nói về tình huống, hoàn cảnh của quá khứ thì sử dụng “(으)ㄴ 척했다”.
명동에서 친구를 봤는데 못본 척했어요. (Tôi đã gặp người bạn ở Myong-dong nhưng đã vờ như không thấy.)
나는 선생님 설명을 듣고알아들은 척했다. (Tôi nghe lời giải thích của thấy giáo và vờ như đã nghe hiểu hết.)
곰을 만나면죽은 척해야해요. (Khi gặp phải gấu bạn phải giả vờ như đã chết.)
숙제를 안 했지만한 척했어요. (Tôi đã không làm bài tập về nhà nhưng đã giả vờ như đã làm.)
선생님을 보도고 못본 척하고그냥 지나갔어요. (Tôi nhìn thấy cô giáo nhưng giả vờ như không thấy và cứ thế đi qua.)
그 사람과 같이 밥을 안 먹으려고 이미먹은 척했어요. (Tôi giả vờ là đã ăn cơm để không phải đi ăn cơm với người đó.)
두 사람이 사귄다는 것을 알고 있었지만모른 척했어요. (Tôi biết hai người đó đang hẹn hò với nhau nhưng đã giả vờ như không biết.)
어제 백화점에서 그 남자를 봤는데 못본 척했어요. (Hôm qua tôi đã gặp anh ấy ở trung tâm thương mại nhưng giả vờ không thấy.)
D) Khi kết hợp với DANH TỪ được sử dụng dưới dạng“DANH TỪ + 인 척하다”.
그는대학생인 척했어요. (Anh ấy đã giả vờ là sinh viên.)
두 사람은 친한 친구인 척해요. (Hai người này tỏ ra như là bạn bè thân thiết.)
마트에 가서손님인 척하며물건을 훔쳤다. (Đi siêu thị giả vờ làm khách hàng để ăn cắp đồ.)
그는대학생인 척하며사람들을 만난다. (Anh ấy vờ làm sinh viên để gặp gỡ mọi người.)
토니 씨가 부자가 아닌데도 친구들 앞에 항상부자인 척하면서돈을 많이 써요. (Dù anh Tony không giàu nhưng trước mặt bạn bè anh ấy luôn giả vờ là người giàu nên tiêu rất nhiều tiền.)
LƯU Ý :
1. Khi kết hợp cấu trúc này với động từ 알다 thì động từ này chia ở thì hiện tại, không chia ở thì quá khứ.
나는 잘 알지도 못하면서안 척하는사람이 제일 싫어요.(X) 나는 잘 알지도 못하면서아는 척하는사람이 제일 싫어요.(O)
2. Khi sử dụng ở THÌ QUÁ KHỨ, cấu trúc này chia làm hai dạng :
- (으)ㄴ 척했다 diễn tả chủ ngữ GIẢ VỜ làm gì đó như thể ĐÃ LÀM (nhưng thực ra lúc đó VẪN CHƯA LÀM).
음식이 부족한 것 같아서 저녁은먹은 척했어요. (Vì thấy có vẻ thiếu thức ăn nên đã vờ như đã ăn tối rồi.) -> Trên thực tế, người nói chưa ăn tối nhưng giả vờ đã ăn tối rồi.)
- 는 척했다 diễn tả chủ ngữ GIẢ VỜ như ĐANG TRONG QUÁ TRÌNH LÀM gì đó (nhưng thực ra lúc đó ĐANG KHÔNG LÀM).
다이어트를 하고 있어서 음식을먹는 척했어요. (Tôi đang giảm cân nên vờ như đã ăn.) -> Trên thực tế người nói chưa ăn, nhưng giả vờ như đang ăn.
3. Cấu trúc này tương đương với cấu trúc“(으)ㄴ/는 체하다”trong mọi trường hợp.
이 대리님은 사장님 앞에서만 열심히일하는 척합니다. = 이 대리님은 사장님 앞에서만 열심히일하는 체합니다. (Anh phó phòng Lee này chỉ giả vờ làm việc chăm chỉ trước mặt giám đốc thôi.)
룸메이트하고 말을 하고 싶지 않아서자는 척했다. = 룸메이트하고 말을 하고 싶지 않아서자는 체했다. (Tôi không muốn nói chuyện với bạn cùng phòng nên đã giả vờ ngủ.)