Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

[NGỮ PHÁP]
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + (으)ㄴ/는 데다(가)
DANH TỪ + 인 데다(가) / 에다(가)

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ :
- HIỆN TẠI : ĐỘNG TỪ + 는 데다가
- QUÁ KHỨ : ĐỘNG TỪ + 은/ㄴ 데다가

TÍNH TỪ + (으)ㄴ 데다(가)
DANH TỪ + 인 데다(가) / DANH TỪ + 에다(가)


마시다 -> 마시는 데다가
먹다 -> 먹는 데다가
예쁘다 -> 예쁜 데다가
좋다 -> 좋은 데다가
경찰 -> 경찰인 데다가
선생님 -> 선생님인 데다가


2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) Cấu trúc này dùng để bổ sung thông tin “... CỘNG THÊM …, … THÊM VÀO ĐÓ …, THÊM NỮA, “KHÔNG NHỮNG ... MÀ CÒN”.
• Hai mệnh đề trong câu phải nhất quán, có cùng đặc tính và -도 cũng thường được dùng trong mệnh đề thứ hai.

• Cấu trúc tương đương : -(으) 뿐만 아니라, -(으)리 뿐 더러

영철 씨는 운동도 잘하는 데다가 다른 사람도 잘 도와 줘서 인기 가 많아요.
(Young Choi chơi thể thao giỏi thêm vào đó còn hay giúp đỡ người khác nên rất được yêu mến.)

제주도는 경치가
아름다운 데다가 맛있는 음식도 많아요.
(Đảo Jeju cảnh quan đẹp thêm vào đó còn rất nhiều món ăn ngon.)

요즘 회사 일도
바쁜 데다가 한국어 시험도 봐야 해서 정신이 없 어요.
(Gần đây việc công ty bận rộn thêm nữa còn phải ôn thi tiếng Hàn nên chẳng còn chút tinh thần nào.)

비가
오는 데다가 바람도 불어요.
(Không những mưa mà gió cũng thổi.)

지하철은
빠른 데다가 편리해서 많은 사람들이 타요.
(Tàu điện ngầm nhanh cộng thêm tiện lợi nên nhiều người đi.)

그 여자는성격이
좋은 데다가 똑똑해요.
(Cô gái đấy không những tính cách tốt mà còn thông minh.)


B) Chủ thể của cả hai mệnh đề phải là giống nhau.

민수는 노래도 잘 부르는 데다가 춤도 잘 춰요. (O)
(Minsu hát hay lại còn nhảy đẹp nữa.)
민수는 노래도 잘 부르는 데다가 영호는 춤도 잘 춰요. (X)
(Minsu hát hay thêm vào đó Youngho lại còn nhảy đẹp.)

C) “있다, 없다” được dùng với dạng “는 데다가”.

명동은 가게마다 외국어를 할 수 있는 직원도 있는 데다가 물건값도 싸요.
(Mỗi cửa hàng ở Myeongdong vừa có nhân viên biết ngoại ngữ cộng thêm vật giá cũng rẻ.)

명동에는 유명한 식당이
있는 데다가 외국인도 많다.
(Ở Myeongdong có nhà hàng nổi tiếng cộng thêm nhiều người nước ngoài.)

가 : 아이들에게 주려고 하는데 어떤 생선이 좋을까요?
(Tôi định mua gì đó cho bọn trẻ, bạn nghĩ cá có được không?)
나 : 이 생선이 뼈가 많이
없는 데다가 살도 부드러워서 아이들이 먹기에 좋아요.
(Cá này không những không có xương mà thịt còn mềm nên bọn trẻ ăn sẽ rất tốt.)


D) Có thể giản lược “가” trong “는 데다가/ (으) 데다가”.

내 친구는 공부를 잘하는 데다 운동도 잘해요.
(Bạn tôi học giỏi thêm nữa chơi thể thao cũng hay.)

민수 씨는
친절한 데다 성격도 좋아요.
(Min-su không những tử tế mà tính cách còn tốt nữa.)


E) Đối với trường hợp của động từ, khi nói về hoàn cảnh/ tình huống quá khứ thì sử dụng dạng “(으)ㄴ 데다가”.

어제 많이 걸은 데다가 잠도 못 자서 피곤해요.
(Hôm qua đi bộ rất nhiều cộng thêm không ngủ được nên tôi rất mệt mỏi.)

오늘 늦게
일어난 데다가 버스까지 놓쳤어요.
(Hôm nay dậy muộn thêm nữa lại bị lỡ mất xe bus.)

가 : 자야 씨, 오늘 많이 피곤해 보여요.
(Jaya à, hôm nay trông bạn có vẻ mệt.)
나 : 네, 어젯밤에 잠을 못
잔 데다 요즘 일도 많아서 너무 피곤해요.
(Ừ, tối qua mình không ngủ được, đã thế dạo này còn nhiều việc nên mệt quá.)


F) Nếu phía trước đi với DANH TỪ. Kết hợp với dạng “인 데다가”.

주말인 데다가 할 일도 없어서 심심해요.
(Là cuối tuần cộng thêm không có việc để làm nên thật là chán.)

그 사람은
부자인 데다가 얼굴도 멋있어요.
(Người đó là đại gia thêm nữa khuôn mặt cũng thật đẹp trai.)


Kết hợp với dạng 에다(가) : Thường dùng với động từ như 놓다 (đặt, bỏ vào), 붙이다 (dán), 적다 (viết vào), 저장하다 (lưu vào), ... Có thể rút gọn 에다가 -> 에다 trong văn nói. Cấu trúc này được dùng để CHỈ VỊ TRÍ, NƠI THỰC HIỆN HÀNH ĐỘNG.

우유를 냉장고에다 넣어 주세요.
(Hãy đặt sữa vào trong tủ lạnh.)

이 파일을
USB에다가 저장해 주세요.
(Hãy lưu tệp này vào USB giúp tôi.)

돈을
지갑에다가 었어요.
(Tôi đã bỏ tiền vào ví.)

책을
책상에다가 으세요.
(Hãy đặt sách lên bàn.)

꽃을
화분에다 심었어요.
(Tôi đã trồng hoa vào chậu.)

집안일
에다가 회사일까지 겹쳐서 힘들어 죽겠어요.
(Hết việc nhà lại đến việc công ty mệt muốn chết.)

이 종이
에다가 이름과 이메일 주소를 써 주세요.
(Hãy viết tên và địa chỉ mail vào giấy giúp tôi.)


G) “는 데다가” có thể sử dụng thay cho “을 뿐만 아니라”.

그 식당은 맛있는 데다가 값도 싸요.
= 그 식당은
맛있을 뿐만 아니라 값도 싸요.
(Nhà hàng đó đồ ăn ngon thêm vào đó giá còn rẻ nữa.)


H) Có thể dùng “게다가” để viết ở đầu câu.

봉사활동을 하면 보람을 느껴요. 게다가 나중에 취직하는 데에도 도움이 되거든요.
(Nếu tham gia các hoạt động tình nguyện sẽ cảm thấy giá trị. Thêm vào đó nó cũng có ích khi đi xin việc sau này nữa.)


Các ví dụ khác :

그 가수는 노래도 잘하는 데다가 춤도 잘 춰요.
(Ca sĩ đó không những hát hay mà còn nhảy đẹp.)

철수 씨는 한국어도
잘하는 데다가 영어도 잘 해요.
(Chulsu không những tiếng Hàn tốt mà tiếng Anh cũng giỏi.)

오늘은 비도
오는 데다가 바람도 불어요.
(Hôm nay không những có mưa mà còn gió thổi mạnh.)

기차는 자리도
편한 데다가 경치도 구경할 수 있어서 좋아요.
(Tàu hỏa không những có chỗ ngồi thoải mái mà còn có thể ngắm cảnh, thật là tốt.)

가 : 한국에서 여행을 하고 싶은데 어디에 가면 좋을까요?
(Ở Hàn Quốc nếu muốn đi du lịch, đi đâu thì tốt nhỉ?)
나 : 제주도에 가 보세요. 제주도는 경치도
아름다운 데다가 맛있 는 음식도 많아요.
(Thử đi Jeju xem. Đảo Jeju không những cảnh quan đẹp mà còn nhiều món ăn ngon.)

가 : 왜 그렇게 장을 일찍 봐요?
(Sao đi chợ sớm vậy?)
나 : 명절 전에는 차도
막히는 데다가 물건값도 비싸지잖아요.
(Trước ngày lễ không những kẹt xe mà vật giá cũng đắt hơn còn gì nữa.)

가 : 명절에 부산에 갈 때 뭘 타고 가면 좋을까요?
(Khi đến Busan vào ngày lễ thì đi (phương tiện) gì cho tốt nhỉ?)
나 : KTX를 타세요. 속도도
빠른 데다가 쾌적하거든요.
(Đi KTX đi. Không những tốc độ nhanh mà còn thoải mái.)

가 : 이번에 어머니 생신인데 뭘 사드리면 좋을까요?
(Sinh nhật mẹ lần này mua quà gì thì tốt nhỉ?)
나 : 홍삼이 어때요? 홍삼은 몸을 따뜻하게
하는 데다가 면역력도 좋아진다고 해요.
(Hồng sâm thì sao? Nghe nói Hồng sâm vừa làm ấm cơ thể vừa tăng cường khả năng miễn dịch.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!