Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

[NGỮ PHÁP]
DANH TỪ + (으)로 인해(서)
(으)로 인한 + DANH TỪ

1. CÔNG THỨC :

DANH TỪ + (으)로 인해(서)
(으)로 인한 + DANH TỪ


2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) Cấu trúc này THỂ HIỆN CĂN NGUYÊN, NGUYÊN NHÂN của một trạng thái hay sự việc nào đó. Có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “DO, BỞI … MÀ”
CHỦ YẾU ĐƯỢC DÙNG :

* Thể trang trọng hay thể loại văn viết (trong tin tức hay báo chí,…).
* Thường hiện kết quả tiêu cực.


그 사람은 오랜 병으로 인해 몸이 약해졌어요.
(Người đó do mắc bệnh lâu nên cơ thể đã trở nên yếu đi.)

해마다
교통사고로 인해 많은 사람이 목숨을 잃게 됩니다.
(Hàng năm có nhiều người mất đi mạng sống do tai nạn giao thông.)

과학 기술의
발전으로 인해 우리의 생활이 편리해졌다.
(Do sự phát triển của khoa học kỹ thuật mà cuộc sống của chúng ta trở nên thuận tiện hơn.)


지진으로 인해 그 피해가 매우 크다고 합니다.
(Nghe nói vì trận động đất mà sự thiệt hại đó rất là lớn.)


폭설로 인해 시내 교통이 마비가 되었다고 합니다.
(Nghe nói vì bão tuyết mà giao thông trong thành phố đã bị tê liệt.)

지나친
개발로 인해 환경오염이 심해지고 있습니다.
(Do sự khai thác quá độ mà tình trạng ô nhiễm môi trường đang trở nên trầm trọng.)

자동차의
증가로 인해 대기 오염 문제가 심각해지고 있습니다.
(Do sự tăng lên của xe ô tô mà vấn đề ô nhiễm môi trường đang trở nên nghiêm trọng.)

일회용품
사용으로 인해 쓰레기의 양이 크게 늘고 있습니다.
(Vì việc sử dụng sản phẩm dùng một lần mà lượng rác thải đang gia tăng mạnh.)

갑자기 내린
눈으로 인해 길이 많이 막힙니다.
(Vì tuyết rơi đột ngột mà đường bị tắc nhiều.)

진수 씨가
폐렴으로 인해 병원에 입원했대요.
(Nghe nói Jinsu đã nhập viện do viêm phổi.)

갑자기 내린
눈으로 인해 교통이 마비되었다.
(Giao thông đã bị tê liệt do tuyết rơi đột ngột.)

갑작스러운 지인의
죽음으로 인해 온 가족이 슬픔에 빠져 있습니다.
(Cả gia đình đang rất đau buồn do cái chết đột ngột của người thân.)


환경오염으로 인해 자연 생태계가 위협을 받고 있습니다.
(Hệ sinh thái tự nhiên đang bị đe dọa do ô nhiễm môi trường.)

과중한
업무으로 인해 많은 사람들이 스트레스를 받습니다.
(Nhiều người đang bị căng thẳng do công việc quá tải.

그 선수는 개인
사정으로 인해 당분간 시합에 출전할 수 없어요.
(Vì lý do cá nhân mà cầu thủ đó tạm thời không tham gia thi đấu được.)

갑자기 내린
폭우로 인해 등산객 10여 명이 산속에 고립되어 있습니다.
(Do mưa lớn bất ngờ mà hơn 10 người leo núi bị mắc kẹt trên núi.)


가정불화로 인해 탈선을 일삼는 청소년이 증가하고 있습니다.
(Số thanh thiếu niên sống lệch lạc do gia đình bất hòa ngày càng tăng.)

이 영화배우는 이번
작품으로 인해 전 세계에 이름을 널리 알리게 되었다.
(Diễn viên điện ảnh này tên tuổi được biết đến rộng rãi trên toàn thế giới nhờ tác phẩm này.)


B) Khi muốn BỔ NGHĨA CHO DANH TỪ PHÍA SAU, sử dụng dạng “(으)로 인한 + DANH TỪ”.

최근 청소년 흡연으로 인한 문제가 많이 생기고 있습니다.
(Gần đây rất nhiều vấn đề đang nảy sinh do việc hút thuốc của thanh thiếu niên.)

요즘 여기저기에서
음주로 인한 교통사고가 발생하고 있습니다.
(Gần đây ở nhiều nơi, tai nạn giao thông đang diễn ra do việc uống rượu.)

겨울철에는
부주의로 인한 화재가 자주 발생합니다.
(Do sự bất cẩn nên thường phát sinh hoả hạn.)


C) Trong cấu trúc này “인해” có thể được dùng thay thế bởi “인하여, 인해서”.

홍수로 인해 많은 피해를 입었다.
홍수로
인하여 많은 피해를 입었다.
홍수로
인해서 많은 피해를 입었다.
(Do lũ lụt nên đã gây ra nhiều thiệt hại.)


LƯU Ý :

1. Trong cấu trúc (으)로 인해 có thể tỉnh lược đi 인해 và chỉ dùng (으)로 cũng không làm thay đổi nghĩa. Chính vì thế (으)로 인해 đôi khi được dùng dưới dạng (으)로 hay thay bằng (으)로 해서 vẫn mang lại ý nghĩa hoàn toàn không khác biệt.


갑자기 내린 눈으로 인해 교통이 마비되었다.
= 갑자기 내린
눈으로 교통이 마비되었다.
(Do tuyết rơi bất ngờ mà giao thông bị tê liệt.)

일로 해서 우리는 학교에서 유명해졌다.
= 그
일로 우리는 학교에서 유명해졌다.
(Vì việc đó mà chúng tôi trở nên nổi tiếng ở trường.)


전쟁으로 인해서 고아가 많이 생겼습니다.
=
전쟁으로 고아가 많이 생겼습니다.
(Vì chiến tranh nên có rất nhiều trẻ mồ côi.)


2. Cấu trúc này kết hợp với ĐỘNG TỪ dưới dạng “(으)ㅁ으로 인해서”.

해외로 사업을 확장함으로 인해서 돈이 더 많이 필요하게 되 었다.
(Do việc mở rộng kinh doanh ra nước ngoài nên cần nhiều tiền hơn.)

금값이
상승함으로 인해 돌 반지를 선물하는 풍습이 사라지 고 있다.
(Do giá vàng tăng nên phong tục tặng nhẫn thôi nôi đang dần biến mất.)



SO SÁNH VỚI CÁC CẤU TRÚC TƯƠNG TỰ

(으)로 인해(서) 때문에 덕분에
Dùng trong văn viết, trang trọng.
Nghĩa trong tiếng Việt là “DO, BỞI … MÀ”


교통사고로 인해 길이 먹혔다.
(Do tai nạn giao thông, đường bị tắc.)
Dùng trong văn nói, phổ biến hơn.
Nghĩa trong tiếng Việt là “VÌ, DO”.


사고 때문에 길이 막혔어.
(Vì tai nạn nên đường bị tắc.)
Dùng khi nguyên nhân tích cực.
Nghĩa trong tiếng Việt là “NHỜ VÀO, NHỜ CÓ”.


친구 덕분에 좋은 기회를 얻었어요.
(Nhờ bạn mà tôi có được cơ hội tốt.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!