Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

[NGỮ PHÁP]
ĐỘNG TỪ + 기에(는)

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ + 기에(는)

2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

Thể hiện nhận xét / đánh giá / phán đoán cái gì đó như thế nào so với tiêu chuẩn, chuẩn mực (thể hiện một tiêu chuẩn phán đoán). Có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “ĐỂ MÀ, VỚI VIỆC …”.
* Thường chỉ xuất hiện cùng với các tính từ như
“크다[작다], 쉽다[어렵다], 멀다[가깝다], 많다[적다], 춥다[덥다], 힘들다, 부족하다[충분하다], 이르다[늦다]”. Có thể dùng ở dạng giản lược là “기엔”.

세 명이 같이 살기에는 좀 작은 것 같아요.
(Có lẽ là hơi chật (hẹp) để mà 3 người cùng sống với nhau (ở đây).)

이 책을 외국 사람이
읽기에는 어려울 것 같은데요.
(Có lẽ là khó khăn để mà người nước ngoài đọc cuốn sách này.)

오늘 안에 이 일을
끝내기에는 시간이 부족해요.
(Thời gian là không đủ để mà kết thúc việc này trong ngày hôm nay.)

이제 22살인데
결혼하기에는 너무 이른 거 같아요.
(Hiện tại là 22 tuổi nên có lẽ là quá trẻ để mà kết hôn.)

오늘 티 하나만
입기엔 좀 추운 날씨인 것 같다.
(Thời tiết hôm nay hơi lạnh để có thể chỉ mặc mỗi chiếc áo thun.)

걸어서
가기에는 좀 멀지 않아요?
(Nếu đi bộ thì không phải là hơi xa sao?)

혼자
먹기에는 음식을 너무 많이 한 것 같은데요.
(Ăn một mình có vẻ làm hơi nhiều đồ ăn rồi.)

남한테
주기에는 아까운 물건이에요.
(Thật là tiếc nếu cho người khác thứ này.)

오늘까지
끝내기에는 일이 너무 많아요.
(Quá nhiều việc phải làm xong trong ngày hôm nay.)

저녁을
먹기에는 좀 이른 시간 아닌가요?
(Không phải là hơi sớm cho bữa ăn tối sao?)


가 : 도니 씨, 제가 이 한국어 책 사 줄까요?
(Toni này, mình mua sách tiếng Hàn này cho bạn nhé?
나 : 아니요, 제가
읽기에는 너무 어려운 것 같은데요.
( Không cần đâu, sách này hơi khó đọc với mình rồi.)

가 : 제 친구는 사귄 지 4개월 된 남자친구랑 결혼을 한대.
(Bạn của mình hẹn hò với bạn trai được khoảng 4 tháng rồi cưới đấy.)
나 : 정말요?
결혼하기에는 좀 이른 것 같은데.
(Thật vậy á? Cưới như thế hơi sớm nhỉ.)

가 : 우리 아이가 초등학생인데 혼자 유학을 보내도 될까요?
(Con chúng ta đang là học sinh tiểu học rồi, có nên cho đi du học một mình không nhỉ?)
나 : 혼자 유학을
가기에는 어린 나이 아닌가요?
(Không phải là còn quá nhỏ tuổi để cho đi du học một mình sao?)


SO SÁNH 기에는 VỚI 기에

~기에는 ~기에
Nhấn mạnh vào sự đánh giá hoặc phán đoán về mức độ phù hợp của một sự việc nào đó để thực hiện hành động, thường MANG SẮC THÁI SO SÁNH.
-> Dùng đánh giá mức độ phù hợp đối với một hành động nào đó.

이 음식은 아이들이 먹기에는 매워요.
(Món ăn này quá cay để trẻ con ăn được.)
Dùng để chỉ lý do hoặc căn cứ cho một hành động, THƯỜNG ĐƯỢC DỊCH LÀ “VÌ” HOẶC “DO”.
-> Dùng nói về lý do

날씨가 좋기에 산책을 했어요.
(Vì thời tiết đẹp nên tôi đã đi dạo.)



LỖI THƯỜNG GẶP VÀ MẸO GHI NHỚ :

* Thường hay nhầm lẫn giữa 기에는 với 기에 và sử dụng chúng lẫn lộn trong câu.

시간이 없기에는 못 갔어요. (X)
-> Sai vì 기에는
dùng để ĐÁNH GIÁ, không dùng để nêu lý do.

시간이 없기에 못 갔어요. (O)
(Tôi không thể đi vì tôi không có thời gian)
-> Nêu ra được nguyên nhân, lý do.

* MẸO HỌC *
- Cách ghi nhớ : Nhớ rằng 에는 thường liên quan đến nghĩa “CHO” hoặc “XÉT VỀ MẶT” nên sẽ giúp dễ nhớ rằng 기에는 dùng để “ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÙ HỢP “cho việc làm gì đó”.
- Chú ý đến ngữ cảnh trong câu để xác định nên dùng 기에는 (ĐÁNH GIÁ) hoặc 기에 (LÝ DO).


SO SÁNH VỚI CÁC CẤU TRÚC TƯƠNG TỰ

V + 기에는 V + 기 때문에 V + 는데
Đánh giá sự vật/sự việc theo một tiêu chí cụ thể.
Diễn tả nguyên nhân hoặc lý do.
Đưa ra bối cảnh hoặc lý do nhẹ.
이 책은 아이들이 읽기에는 어려워요.
(Cuốn sách này khó đối với trẻ em.)
비가 오기 때문에 나가지 않았어요.
(Vì trời mưa nên tôi không ra ngoài.)
옷이 예쁜데 너무 비싸요.
(Bộ quần áo này đẹp nhưng quá đắt.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!