[NGỮ PHÁP] ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + (으)ㄹ 뿐(이다) | DANH TỪ + (일)뿐이다
1. CÔNG THỨC :
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + (으)ㄹ 뿐(이다) DANH TỪ + (일)뿐이다
2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :
A) Đứng sau động từ hay tính từ thể hiện ngoại trạng thái hay tình huống mà từ ngữ phía trước diễn đạt thì không có cái nào đó khác cả (diễn tả 1 sự việc không hơn không kém với mệnh đề phía trước), có nghĩa trong tiếng Việt là “CHỈ, CHỈ LÀ”.
* Có thể dùng dưới dạng -(으)ㄹ 뿐이다 khi kết thúc một câu. * Cấu trúc này còn có thể sử dụng dưới hình thức N만 -(으) 뿐이다 hoặc A,V-기만 -(으) 뿐이다.
한숨만나올 뿐아무 말도 생각나지 않네요. (Chỉ thở phào mà không nghĩ ra được bất cứ lời nào nhỉ.)
그 분의 얼굴만알 뿐성함을 몰라요. (Chỉ biết có khuôn mặt của vị ấy mà không biết quý danh.)
그는 키만작을 뿐성격도 좋고 능력도 있는 편이다. (Anh ấy chỉ thấp thôi còn thuộc diện có tính cách tốt và cũng có năng lực.)
이곳은 생선만쌀 뿐다른 식품들은 비싸다. (Nơi đây chỉ cá là rẻ còn các thực phẩm khác thì đắt.)
너무 피곤해서 지금은 자고싶을 뿐이에요. (Vì quá mệt mỏi nên chỉ muốn ngủ bây giờ thôi.)
시험에 합격하기만바랄 뿐이에요. (Chỉ mong rằng sẽ đậu kỳ thi thôi.)
지금은 아무 것도 하고 싶지 않아요. 잠만 자고싶을 뿐이에요. (Bây giờ tôi không muốn làm gì cả. Tôi chỉ muốn ngủ thôi.)
진수 씨에 대한 이야기는 소문으로만들었을 뿐이에요. (Chuyện về Jinsu thì tôi mới chỉ nghe tin đồn thôi.)
지수는 단지 길은 과친구일 뿐인데다른 사람들이 애인인 줄 알아요. (Jisu chỉ là bạn cùng khoa, nhưng người khác cứ nghĩ cô ấy là bạn gái tôi.)
저는 그냥 그 사람의 얼굴만 알 뿐입니다. (Tôi chỉ biết mặt người đó thôi (ngoài ra không biết gì hơn).)
그 사람한테 연락이 오기만을 기다리고있을 뿐이에요. (Tôi chỉ đợi liên lạc của người đó thôi.)
B) Tương tự với cách biểu hiện này có khi dùng-(으)ㄹ 따름이다.Thường thì-(으)ㄹ 뿐이다dùng trongVĂN VIẾT HAY VĂN NÓI, còn-(으)ㄹ 따름이다thì được dùng trongVĂN VIẾT HAY MỘT HOÀN CẢNH THẬT TRANG NGHIÊM.
그 사람을 잠깐 파티에서봤을 뿐이야기해 본 적은 없어요. (Chỉ gặp người đó chốc lát ở bữa tiệc mà chưa bao giờ nói chuyện.)
제 일을 열심히했을 뿐이에요. (Tôi đã chỉ làm chăm chỉ việc của mình.)
가 : 오늘 회의를 8시간이나 했는데 결정된 것은 없고 시간만보냈을 뿐이네요. (Hôm nay họp lúc 8h nhưng chưa quyết định được cái gì cả, chỉ lãng phí thời gian thôi.) 나 : 그러게요. 그럼 내일 또 회의를 해야 하는 건가요? (Đúng thế. Vậy thì ngày mai chúng ta lại phải họp nữa à?)
D) Nếu phía trước đi vớiDANH TỪthì dùng dạng“일 뿐”.
저는 평범한대학생일 뿐이에요. (Tôi chỉ là một sinh viên bình thường.)
우리는 그냥 친구사이일 뿐이니까다들 오해하지 마세요. (Vì chúng tôi chỉ là bạn bè (bình thường) nên đừng hiểu lầm gì cả.)
LƯU Ý :
Cấu trúc này KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG VỚI ĐỘNG TỪ CHỈ TRẠNG THÁI CẢM XÚC.
그는 한국어를말할 뿐이다. (O) (Anh ấy chỉ biết nói tiếng Hàn.) 그는 한국어를좋아할 뿐이다. (X) (Anh ấy chỉ thích tiếng Hàn.)