Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

nghe nhạc 첫눈처럼 너에게 가겠다

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

nghe nhạc 사랑인가봐

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

[NGỮ PHÁP]
DANH TỪ + 마저 / 조차

1. CÔNG THỨC :

DANH TỪ + 마저
DANH TỪ + 조차


2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

DANH TỪ + 마저 : KỂ CẢ, NGAY CẢ, THẬM CHÍ

A) Gắn vào sau danh từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “KỂ CẢ, NGAY CẢ, THẬM CHÍ …”, dùng để thể hiện sự cộng thêm nội dung khác ngoài nội dung của danh từ trước đó. Cấu trúc này cũng được dùng khi muốn NÓI VỀ MỘT VIỆC CÒN LẠI SAU CÙNG.

내 생일을 부모님마저 잊어버리고 계셨다.
(Ngay cả bố mẹ cũng quên sinh nhật của tôi.)

사업 실패로 빚을 져서
집마저 팔아버렸다.
(Do phát sinh khoản nợ bởi kinh doanh thất bại mà ngay cả nhà cũng đã phải bán mất rồi.)

비가 쏟아지는데
바람마저 심하게 불어서 도저히 걸어갈 수가 없었다.
(Mưa như trút nước và ngay cả gió cũng thổi mạnh đến nỗi tôi hoàn toàn không thể đi bộ được.)


너머저 나를 의심하니?
(Đến cả cậu cũng nghi ngờ tôi hả?)

-> Cậu là người cuối cùng tôi hy vọng sẽ tin tưởng tôi, vậy mà đến cả cậu cũng nghi ngờ tôi.

가족마저
나를 뇌면했어.
(Đến cả người nhà cũng tránh mặt tôi.)

-> Gia đình là những người tôi cuối cùng tôi đặt hy vọng sẽ đứng về phía tôi, vậy mà đến cả gia đình cũng tránh mặt tôi.

사업에 실패해서 집마저 팔았어요.
Tôi kinh doanh thất bại nên đến cả nhà cũng phải bán.

-> Đến cả nhà là tài sản còn lại duy nhất thì cũng phải bán đi.

엄마마저
나를 안 믿어줘요?
(Đến cả mẹ cũng không tin con hả?)

다른 사람은 몰라도
너마저 거짓말을 할 줄 몰랐어.
(Người khác thì tôi không biết nhưng tôi không.)

하나 밖에 안 남았는데
그것마저 가져 가다니!
(Còn có mỗi một cái duy nhất vậy mà đến cả cái đó cũng lấy đi mất.)

마지막
기회마저 놓치다니 이제 어떻게 해야 할지 모르겠 다.
(Đến cả cơ hội cuối cùng cũng để tuột mất, bây giờ tôi không biết phải làm thế nào nữa.)

도박으로 마지막 남은
재산마저 다 날려보렸어요.
(Do đánh bạc nên đến cả số tài sản cuối cùng cũng bị mất hết.)


너마저 나를 배신하다니 정말 믿을 사람이 없구나.
(Đến cả cậu cũng phản bội tôi thì thực sự là không còn ai có thể tin được nữa.)

남은
음식마저 다 상했어요. 아무것도 먹을 것이 없네요.
(Đến cả chút thức ăn còn lại cũng bị hỏng hết rồi. Chẳng còn gì để ăn nữa.)

A : 이제 집에 아이들이 없어서 좀 쓸쓸하시겠어요.
(Hiện tại tụi trẻ không có ở nhà nên sẽ thấy đơn độc, cô quạnh lắm đây.)
B : 네, 큰딸은 결혼했고 둘째는 유학 갔고
막내마저 군대에 가 버려서 참 허전해요.
(Vâng, con gái lớn thì đã lấy chồng, đứa thứ hai thì đã đi du học, còn ngay cả thằng út cũng đã đi lính rồi, đúng thật là trống trải.)

A : 그 두 사람이 유학 때문에 오랫동안 떨어져 있더니 결국 헤어지고 말았다지요?
(Hai người đó xa nhau khoảng thời gian dài đi du học vậy mà cuối cùng lại chia tay sao?)
B : 원래 눈에서 멀어지면
마음마저 멀어진다고 하잖아요.
(Vốn dĩ khi xa mặt thì lòng cũng cách xa mà.)


SỰ KHÁC BIỆT GIỮA 마저 VÀ 까지, 조차

1. Có thể dùng 까지, 조차 để thay thế 마저 với ý nghĩa tương tự nhưng :

* 마저, 조차 chỉ dùng trong các trường hợp tiêu cực.
* 까지 thì có thể dùng cả trong trường hợp tích cực lẫn tiêu cực.


시간이 오래 지나서 그 사람의 이름마저 잊어버렸어요. (O)
시간이 오래 지나서 그 사람의 이름까지 잊어버렸어요. (O)
시간이 오래 지나서 그 사람의 이름조차 잊어버렸어요. (O)
(Thời gian trôi qua đã lâu nên ngay cả tên người ấy tôi cũng đã quên mất rồi.)

그 사람은 중국어와 한국어 뿐만 아니라
일본어까지 잘해요. (O)
(Người đó không chỉ giỏi tiếng Hàn và tiếng Trung mà ngay cả tiếng Nhật cũng giỏi luôn.)
그 사람은 중국어와 한국어 뿐만 아니라
일본어마저 잘해요. (X)
그 사람은 중국어와 한국어 뿐만 아니라 일본어조차 잘해요. (X)

2.

* 까지 có nghĩa MỘT TRONG PHẠM VI CÓ THỂ NGHĨ ĐẾN (생각할 수 있는 범위 안에서의 하나를 의미한다).
* 마저 có nghĩa THỨ SAU CÙNG / CUỐI CÙNG NHẤT TRONG PHẠM VI CÓ THỂ NGHĨ ĐẾN (생각할 수 있는 범위 안에서 가장 마지막의 것을 의미한다).
* 조차 có nghĩa THỨ Ở NGOÀI PHẠM VI MÀ CÓ THỂ NGHĨ ĐẾN (생각할 수 있는 범위 밖의 것을 의미한다).

친구까지
내 생일을 잊어버렸다.
(Kể cả bạn tôi đã quên sinh nhật của tôi.)

남자
친구마저 내 생일을 잊어버렸다.
(Đến thậm chí cả bạn trai tôi (cũng) quên sinh nhật của tôi.)

-> Bạn trai là đối tượng cuối cùng nhất có thể nghĩ đến

우리 엄마조차 내 생일을 잊어버렸다.
(Ngay cả mẹ tôi cũng quên sinh nhật của tôi.)

-> Không thể nghĩ là mẹ sẽ quên

DANH TỪ + 조차 : NGAY CẢ, THẬM CHÍ

가 : 정말 이 사람을 모르세요?
(Bạn thực sự không biết người đó là ai à?)
나 : 네, 저는 그 사람
이름조차 몰라요.
(Vâng, đến tên tôi còn không biết.)

가 : 비행기 사고가 났다는 뉴스 들었어요?
(Bạn có nghe tin tức gì về vụ tai nạn máy bay không?)
나 : 아니요, 요즘에 너무 바쁘니까 인터넷
뉴스조차 볼 시간이 없어요.
(Không, dạo này tôi bận quá nên thậm chí tôi còn không có thời gian để xem tin tức trên mạng.)


Cấu trúc này có ý nghĩa “KHÔNG NHỮNG CÁI KHÁC MÀ NGAY CẢ ĐẾN NHỮNG THỨ CƠ BẢN NHẤT”. Cụ thể, cấu trúc này chỉ những tình huống người nói mong đợi nhất, đến ngay cái đó còn không được thì nói gì đến cái khác.

조차
N
조차
친구
이름
친구조차
이름조차


엄마조차 저를 못 믿으시는 거예요?
(Ngay cả mẹ cũng không tin con sao?)

더운 날씨에
에어컨조차 고장이 나 버려서 정말 죽겠어요.
(Ngay cả điều hòa cũng hỏng trong thời tiết nóng nực này thì chết mất thôi.)

너무 슬프면
눈물조차 안 나오는 경우도 있어요.
(Khi quá buồn thì cũng có người đến nước mắt cũng không rơi được.)

너무 피곤해서 눈을 뜰
힘조차 없어요.
(Mệt quá đến mức không còn sức mở mắt.)

배가 너무 아파서
물조차 마실 수 없어요.
(Bụng đau quá đến mức ngay cả nước cũng không thể uống.)

감기에 걸려서
목소리조차 나오지 않아요.
(Bị cảm nên đến cả giọng nói cũng không phát ra được.)

시험이 너무 어려워서 한
문제조차 못 풀었어요.
(Đề thi quá khó đến mức một câu cũng không giải được.)

가 : 철수 씨가 어디로 여행을 갔어요?
(Anh Cheolsu đã đi du lịch ở đâu vậy?)
나 : 글쎄요, 철수 씨가 어디로 여행을 갔는지
아내조차 모른대요.
(Tôi cũng không rõ nữa, đến cả vợ anh ấy cũng nói là không biết anh Choelsu đi du lịch ở đâu.)

가 : 일주일 정도 배우면 한자를 쓸 수 있지요?
(Nếu học trong khoảng một tuần thì có thể viết được chữ Hàn đúng không?)
나 : 그 정도 배워서는 쓰기는커녕
읽기조차 어려워요.
(Nếu học tầm đó thì đọc còn khó chứ nói gì đến viết.)

가 : 민주 씨가 결혼했어요?
(Anh Minsoo đã kết hôn chưa?)
나 : 결혼은커녕
애인조차 없어요.
(Người yêu tôi còn chưa có chứ nói gì đến chuyện kết hôn.)


LƯU Ý :

1. Cấu trúc này sẽ tự nhiên hơn khi sử dụng với các câu tiêu cực. Do đó khi kết hợp với câu tích cực, cấu trúc này sẽ trở nên gượng gạo.


세주 씨는 한글조차 읽어요. (X)
(Seju có thậm chí còn biết đọc chữ tiếng Hàn.)
세주 씨는
한글조차 못 읽어요. (O)
(Seju ngay cả chữ tiếng Hàn mà cũng không thể đọc biết đọc.)

2. Cấu trúc 조차 tương đương với 까지 hoặc 도. Tuy nhiên, 조차 truyền tải ý nghĩa tiêu cực “NGAY CẢ ĐẾN TRƯỜNG HỢP XẤU NHẤT”.

더운데 바람까지 안 부네요.
= 더운데 바람
안 부네요.
= 더운데 바람
조차 안 부네요.
(Trời đã nóng mà thậm chí còn không có gió nữa.)


3. Thường sử dụng cấu trúc này với -은/는커녕, diễn tả ý nghĩa không những cái này mà cái kia còn trầm trọng hơn.

우리 엄마는 해외여행은커녕 제주도조차 못 가 보셨어요.
(Mẹ tôi chưa từng đi đảo Jeju, chứ đừng nói gì đến đi du lịch nước ngoài.)

책을 읽기
는커녕 신문조차 못 볼 때가 많아요.
(Có nhiều lúc tôi còn không có thời gian đọc báo, chứ đừng nói gì đến đọc sách.)


4. Khi kết hợp với ĐỘNG TỪ, sử dụng cấu trúc -(으)ㄹ 수조차.

다리가 너무 아파서 일어설 수조차 없어요.
(Tôi đau chân đến nỗi đứng lên không nổi.)

제 조카는 5살인데도 제가
안을 수조차 없을 정도로 아주 커요.
(Cháu tôi mặc dù có 5 tuổi thôi nhưng lớn đến mức tôi thậm chí còn không ôm được.)


SO SÁNH 조차 VÀ 마저

조차
NGAY CẢ, THẬM CHÍ, KỂ CẢ
마저
ĐẾN CẢ, ĐẾN TẬN
Cấu trúc này có ý nghĩa “bao gồm cả điều hoàn toàn không mong đợi hoặc không dự tính” hoặc “đến cả cái căn bản”.
Cấu trúc này có ý nghĩa “đến cái cuối cùng còn sót lại”.
공휴일조차 쉬지 않는다.
(Tôi không nghỉ ngơi ngay cả vào ngày nghỉ.)


-> Vào ngày khác thì không rõ nhưng về cơ bản tất cả mọi người đều nghỉ vào ngày lễ nhưng chủ thể ở đây không nghỉ kể cả vào ngày này.
공휴일마저 쉬지 않는다.
(Tôi không nghỉ vào những ngày nghỉ.)


-> Câu này có nghĩa là người hoặc công việc kinh doanh không nghỉ vào những ngày khác, thậm chí cả ngày nghỉ lễ chính thức.
Cấu trúc này KHÔNG SỬ DỤNG VỚI CÂU KHẲNG ĐỊNH dù trong tình huống thể hiện ý nghĩa tiêu cực.
Cấu trúc này CÓ THỂ SỬ DỤNG VỚI CÂU KHẲNG ĐỊNH khi tình huống có ý nghĩa tiêu cực.
오늘은 날씨도 추운데 바람조차 부는군요. (X)
오늘 날씨도 더운데 바람조차 불지 않는군요. (O)
(Thời tiết hôm nay đã nóng mà đến cả gió còn chẳng thổi nữa.)

-> Cấu trúc này chỉ sử dụng với câu phủ định.
오늘은 날씨도 추운데 바람마저 부는군요. (O)
(Hôm nay thời tiết lạnh mà ngay cả gió cũng thổi nữa.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!