Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

[NGỮ PHÁP]
ĐỘNG TỪ + 고 말다

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ + 고 말다

2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :


NGHĨA 1 : ĐỘNG TỪ + 고 말다


A) Đứng sau ĐỘNG TỪ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “CUỐI CÙNG THÌ, KẾT CUỘC THÌ”, dùng để DIỄN TẢ MỘT SỰ TIẾC NUỐI vì một việc nào đó đã xảy ra ngoài ý muốn.
DIỄN TẢ MỘT KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC SAU QUÁ TRÌNH PHẤN ĐẤU VẤT VẢ. Lúc này thường sử dụng ở hình thức
“-고 말았다”.

-고 말다
V
-고 말다
자다
먹다
자고 말다
먹고 말마


끝까지 해 보려고 했지만 중간에 포기하고 말았다.
(Tôi định sẽ thử làm đến cuối cùng nhưng rốt cuộc thì đến giữa chừng đã bỏ cuộc.)

아무리 힘들어도 울지 않으려고 참았으나 결국
울고 말았다.
(Cho dù vất vả đến đâu tôi định sẽ không khóc và chịu đựng hết nhưng kết cuộc thì đã khóc mất rồi.)

그렇게 며칠 동안 밤을 새워서 일을 하면 병이
나고 말 거예요.
(Nếu bạn cứ tiếp tục thức đêm mấy ngày như thế này thì bạn sẽ đổ bệnh mất.)

우리 축구 선수들이 열심히 싸웠지만 상대 팀에게
지고 말았어요.
(Các cầu thủ đội bóng chúng tôi đã thi đấu hết mình nhưng cuối cùng cũng thua trước đối phương rồi.)

화재가 나서 문화재가 불에
타고 말았어요.
(Xảy ra hỏa hoạn và di sản văn hóa đã chìm trong biển lửa mất rồi.)

휴대폰을 보며 걷다가
넘어지고 말았어요.
(Đang vừa nhìn điện thoại vừa đi thì tôi bị ngã mất rồi.)

라면을 먹다가 국물을
쏟고 말았어요.
(Đang ăn mì tôm thì tôi đã làm đổ nước mì.)

아이들 문제 때문에 아내와
다투고 말았어요.
(Tôi và vợ tôi đã tranh cãi vì vấn đề của bọn trẻ.)

갑자기 비가 내려서 옷이 다
젖고 말았어요.
(Đột nhiên trời mưa nên quần áo bị ướt hết mất rồi.)

남자 친구와 싸워서
헤어지고 말았어요.
(Tôi với bạn trai cãi nhau nên đã chia tay mất rồi.)

가 : 마크 씨, 시험공부 많이 했어요?
(Mark, bạn ôn thi được nhiều chưa?)
나 : 아니요, 10분만 잔다는 게 그만 아침까지
자고 말았어요.
(Chưa, tôi định ngủ 10 phút thôi nhưng lại ngủ đến tận sáng mất rồi.)

가 : 자야 씨, 이 과자를 다 먹었어요? 다이어트한다고 하지 않았어요?
(Jaya à, chị ăn hết bánh rồi à? Chẳng phải chị nói đang ăn kiêng sao?)
나 : 한 개만 먹으려고 했는데 먹다 보니까 과자를 다
먹고 말았네요.
(Tôi định ăn một cái thôi nhưng lại ăn hết cả gói rồi.)

LƯU Ý :

Cấu trúc -고 말 chỉ kết hợp với động từ nên nếu kết hợp với tính từ thì câu này sai về ngữ pháp.


담배를 많이 피우더니 건강이 나쁘고 말았어요. (X)
담배를 많이 피우더니 건강이 나빠지고 말았어요. (O)
-> Vì 나쁘다 là tính từ nên phải chuyển sang động từ 나빠지다

B) PHÍA TRƯỚC “고 말다” thường xuyên xuất hiện các từ như “결국 (rốt cuộc, cuối cùng, kết cục), 드디어 (cuối cùng thì…, kết cuộc thì…), 마침내 (cuối cùng, kết cục), 끝내 (rốt cuộc thì, kết cục thì)”.

3년 동안 사귀었던 여자 친구와 결국 헤어지고 말았어요.
(Đã từng hẹn hò trong suốt 3 năm nhưng rốt cuộc tôi cũng đã chia tay với bạn gái.)

다이어트를 하려고 했지만
결국 또 야식을 먹고 말았어요.
(Tôi định giảm cân mà cuối cùng lại ăn khuya mất rồi.)

무리하게 사업을 늘리더니
끝내 망하고 말았다.
(Do nở rộ kinh doanh một cách quá mức kết cục thì đã phá sản.)

NGHĨA 2 : ĐỘNG TỪ + 고 말다


A) Thể hiện ý chí mạnh mẽ, nhất định muốn làm một việc gì đó của người nói. Lúc này CHỦ NGỮ LUÔN Ở NGÔI THỨ NHẤT “나(저), 우리”. “고 말다” thường dùng ở dạng “고 말겠다, 고 말 것이”.

(나는)
그 시험에 꼭 합격하고 말겠어요.
(Năm nay tôi nhất định sẽ đậu kỳ thi đó.)

이번 올림픽 경기에서 금메달을 따
고 말겠어요.
(Ở thế vận hội lần này tôi nhất định sẽ giành huy chương vàng.)

올 여름에는 꼭 살을 빼서 그 원피스를 입
고 말겠어요.
(Mùa hè tới tôi nhất định sẽ giảm cân rồi mặc chiếc đầm đó.)

나는 의사가 되겠다는 내 꿈을 반드시 이루고 말 거예요.
(Tôi nhất định sẽ thực hiện được ước mơ của mình là trở thành bác sĩ.)

다음 시험에서는 꼭 일등하
고 말겠습니다. (O)
(Ở kỳ thi sau tôi nhất định sẽ giành hạng nhất.)
너는 꼭 성공하고 말겠다. (X)
(Cậu nhất định sẽ thành công.)
-> Sai vì cấu trúc chỉ dùng cho ngôi thứ nhất

무슨 일이 있어도 오늘밤까지 이 일을 끝내고 말겠습니다.
(Tôi định sẽ hoàn thành công việc này muộn nhất vào đêm nay cho dù có xảy ra chuyện gì đi chăng nữa.)

이번에는 꼭
합격하고 말 테니까 걱정하지 마십시오.
(Lần này nhất định tôi sẽ thi đỗ nên đừng lo.)

꼭 시험에
합격하고 말겠어요!
(Nhất định tôi sẽ đỗ kỳ thi!)

어떤 일이 있어도 꿈을
이루고 말겠어요!
(Dù có chuyện gì đi nữa, tôi cũng sẽ thực hiện được ước mơ của mình!)

B) Phía trước thường xuyên đi với các từ như “반드시 (nhất định, chắc chắn), 꼭 (nhất định), 기필코 (nhất định, bằng mọi giá), …”

이번에는 졌지만 다음에는 반드시 이기고 말겠다.
(Lần này tôi đã thua nhưng lần sau nhất định sẽ giành chiến thắng.)

나는
기필코 이번 계약을 성사시키고 말겠다.
(Tôi bằng mọi giá sẽ tạo nên thành công cho hợp đồng lần này.)

올해에는
담배를 끊고 말 것이다.
(Năm nay tôi nhất định sẽ bỏ thuốc lá.)

C) Có thể sử dụng biểu hiện nhấn mạnh của biểu hiện này là “고야 말다”.

나는 그 일을 반드시 해내고야 말겠어.
(Tôi nhất định sẽ hoàn thành việc đó.)

올해에는 꼭 취직을
하고야 말겠어요.
(Năm nay tôi nhất định sẽ xin được việc làm.)


SO SÁNH “고 말다” VÀ “아/어 버리다”

- Giống nhau : 아/어 버리다 và 고 말다 giống nhau ở chỗ đều diễn tả sự hoàn tất của hành động hoặc trạng thái.

- Khác nhau :

-아/어 버리다 -고 말다
– “아/어 버리다” vừa thể hiện tâm trạng cảm giác tiếc nuối cũng vừa thể hiện cảm giác, tâm trạng nhẹ nhõm, giải tỏa khi trút bỏ được gánh nặng nào đó.
– Diễn tả chủ ngữ hành động đã dự trù từ trước và làm có mục đích.


급하게 길을 건너다가 넘어지고 말았어요. (O)
급하게 길을 건너다가 넘머져 버렸어요. (O)
(Trong khi đang vội vã sang đường thì kết cuộc tôi đã bị ngã.)

남자 친구와 헤어진 뒤 그 사람이 준 반지를 바다에
던져 버렸어요.
(Sau khi chia tay với bạn trai, tôi đã ném chiếc nhẫn anh ấy tặng xuống biển.)
-> Giải tỏa cảm giác tiếc nuối cũng vừa thể hiện cảm giác, tâm trạng nhẹ nhõm, giải tỏa khi trút bỏ được gánh nặng nào đó.

사장님과 싸우고 나서 회사를 그만둬 버렸어요.
(Sau khi cãi nhau với giám đốc, tôi đã nghỉ việc luôn.)
– “고 말다” thể hiện tâm trạng, cảm giác tiếc nuối khi phát sinh việc không như mong muốn.
– Diễn tả chủ ngữ hành động mà không dự trù từ trước.


날씨가 너무 더워서 머리를 짧게 잘라 버렸어요. (O)
(Trời quá nóng nên tôi đã cắt tóc ngắn rồi. (thoải mái thật đó).)
날씨가 너무 더워서 머리를 짧게 자르
고 말았어요. (X)

실수로 남자 친구가 준 반지를 잃어버리고 말았어요.
(Tôi đã làm mất chiếc nhẫn bạn trai tặng vì sơ ý.)
-> Thể hiện tâm trạng, cảm giác tiếc nuối khi phát sinh việc không như mong muốn.

회사 사정이 어려워서 회사를 그만두고 말았어요.
(Vì tình hình công ty khó khăn nên tôi đã phải nghỉ việc công ty mất rồi.)
-> Diễn tả kết quả bất đắc dĩ, không có chủ đích, thể hiện sự tiếc nuối.
-> Theo đó có thể sử dụng cả 2 biểu hiện khi diễn tả sự tiếc nuối và chỉ có thể sử dụng “아/어 버리다” khi diễn tả cảm giác nhẹ nhõm, giải tỏa.


Tuy nhiên, một số trường hợp không liên quan đến ý chí hoặc ý định, hai cấu trúc này khác nhau như sau :

-아/어 버리다 -고 말다
Diễn tả đơn thuần kết quả hoặc trạng thái hoàn tất của hành động, sự việc.
Mặc dù đã cố gắng ngăn chặn nhưng không thể ngăn chặn được và cuối cùng kết quả đó vẫn xảy ra.
영화가 지루해서 잠이 들어 버렸어요.
(Phim đó chán quá nên mình ngủ mất luôn.)

발표를
망쳐 버렸어요.
(Tôi làm hỏng mất buổi thuyết trình.)

-> Chỉ diễn tả đơn thuần kết quả của bài phát biểu và kết quả của việc bộ phim quá tẻ nhạt.
영화가 지루해서 잠이 들고 말았어요.
(Vì bộ phim chán quá nên tôi ngủ mất.)

발표를
망치고 말았어요.
(Tôi làm hỏng buổi thuyết trình mất rồi.)

-> Trong ví dụ 1, người nói thực chất không định ngủ, cũng không muốn ngủ nhưng vì bộ phim tẻ nhạt quá đến nỗi ngủ thiếp đi mất. Trong ví dụ 2, người nói đã cố gắng để phát biểu thành công nhưng kết quả bài phát biểu thất bại.

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!