Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

[NGỮ PHÁP]
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + (으)ㄴ/는 셈이다 | DANH TỪ + 인 셈이다

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ + 는 셈이다
TÍNH TỪ + (으)ㄴ 셈이다
DANH TỪ + 인 셈이다


2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) Ngữ pháp này biểu hiện trên thực tế không phải là thứ như thế nhưng có thể nói, đánh giá, nhìn nhận như thế như một kết quả. CÓ THỂ HIỂU RẰNG : KHÔNG PHẢI A NHƯNG CÓ THỂ NÓI LÀ A. Nếu xét kỹ theo nhiều tình huống mà kết luận, thì thấy rằng kết quả sẽ gần giống như một sự thật nào đó, có thể dịch tương đương trong tiếng Việt là “XEM NHƯ LÀ, COI NHƯ LÀ, GẦN NHƯ LÀ”.

-(으)ㄴ/는 셈이다
TÍNH TỪ
현재
-(으)ㄴ 셈이다
비싸다
높다
비싼 셈이다
높은 셈이다
ĐỘNG TỪ
과거
-(으)ㄴ셈이다
가다
먹다
간 셈이다
먹은 셈이다
현재
-는 셈이다
가다
먹다
가는 셈이다
먹는 셈이다
DANH TỪ
과거
-였던 셈이다
-이었던 셈이다
무료이다
고향이다
무료였던 셈이다
고향이었던 셈이다
현재
인 셈이다
무료이다
고향이다
무료인 셈이다
고향인 셈이다


지금은 잘 못 마시지만 옛날에 비하면 지금은 술을 잘 마시는 셈이에요.
(Bây giờ tôi không thể uống rượu được nhiều nhưng nếu so với trước kia xem như là tốt rồi.)

일주일에 이틀 정도만 집에 들어가니 밖에서
사는 셈이지요.
(Một tuần tôi chỉ về nhà khoảng hai lần nên xem như là sống ở ngoài rồi còn gì nhỉ.)

점심을 매일 밖에서 먹으니까 거의 매일
외식하는 셈이에요.
(Tôi ăn trưa ở ngoài mỗi ngày nên hầu như ngày nào tôi cũng đi ăn ngoài.)

출산율 1.12명이니까 부부가 아이 한
명을낳는 셈이다.
(Tỉ lệ sinh là 1.12 người coi như một cặp vợ chồng sinh một đứa con.)

친구가 많지 않지만 다른 사람들에 비해서 친구가
많은 셈이에요.
(Tôi không có nhiều bạn nhưng so với người khác xem như là nhiều rồi.)

가 : 학생들이 수학여행을 많이 가나요?
(Học sinh có đi tham quan nhiều không?)
나 : 우리 학교 학생 95%가 가니까 거의 다
가는 셈이에요.
(95% học sinh đi nên coi như tất cả đều đi.)

가 : 운동 자주 하세요?
(Cậu có thường tập thể thao không?)
나 : 일부일에 5~6번 하니까 거의 매일
운동하는 셈이에요.
(Mỗi tuần mình tập khoảng 5- 6 lần nên coi như ngày nào mình cũng tập.)

가 : 여기 구두는 다른 회사 구두보다 비싸네요.
(Ở đây giày đắt hơn so với công ty khác.)
나 : 품질과 서비스를 생각하면 비싸지
않은 셈이에요.
(Nếu xét về chất lượng và dịch vụ thì coi như không đắt đâu.)

가 : 여기 구두는 다른 회사 구두보다 비싸네요.
(Giày ở đây đắt hơn so với giày công ty khác.)
나 : 품질과 서비스를 생각하면 비싸지
않은 셈이에요.
(Nếu tính về chất lượng và dịch vụ thì coi như là rẻ rồi.)

B) Với “있다, 없다” sử dụng kết hợp cùng dạng “는 셈이다”.

친구가 한 명 있었는데 그나마 미국으로 이민을 갔으니 이제는 친구가 없는 셈이다.
(Tôi đã từng có một người bạn thế mà đã nhập cư sang Mỹ rồi nên hiện tại xem như tôi chẳng có người bạn nào.)

10명 중에 9명이 재미있다고 말하니 그 영화는
재미있는 셈이다.
(Trong 10 người thì có đến 9 người nói hay nên xem như là phim đó hay.)

C) Với trường hợp của động từ khi nói về tình huống QUÁ KHỨ thì sử dụng dạng “(으)ㄴ 셈이다”.

12월도 중순이 지났으니 올해도 다 지난 셈이다.
(Tháng 12 cũng đã qua giữa tháng nên xem như năm nay cũng đã trôi qua rồi.)

국물만 조금 남았으니 다
먹은 셈이지요.
(Chỉ còn lại chút nước canh nên xem như là đã ăn hết rồi.)

오늘은 평소에 비하면 일찍
온 셈이에요.
(Nếu so với bình thường thì hôm nay xem như là đã đến sớm rồi.)

80만 원짜리 핸드폰을 10만 원에 샀으니까 거의 공짜로
산 셈이다.
(Điện thoại trị giá 800.000 won mà mua với giá 100.000 won thì coi như là đã mua miễn phí rồi.)

오늘이 크리스마스니까 이제 올해도 다
지나간 셈이에요.
(Hôm nay là Giáng sinh thì coi như bây giờ cũng đã hết năm rồi.)

중고차를 샀는데 수리비가 5백만 원이나 들었으니 결국 비싸게
산 셈이에요.
(Mua xe ô tô cũ nhưng tiền sửa tốn tận 5 triệu won thì cuối cùng lại xem như là đã mua đắt.)

이번 시험은 어려웠으니까 70점이면 잘
본 셈이에요.
(Kỳ thi lần này khó mà được 70 điểm thì cũng coi như là đã thi tốt rồi.)

약속 시간이 5시인데 6시 55분에 만났으니까 거의 1시간을
기다린 셈이에요.
(Thời gian hẹn là 5 giờ nhưng đến 6 giờ 55 phút cậu mới đến nên coi như mình đã đợi gần 1 tiếng rồi.)

가 : 어제 저녁 식사값은 각자 냈어요?
(Mọi người tối qua có chia nhau trả tiền ăn không?)
나 : 아니요, 부장님이 200,000원 내시고 우리는 10,000원씩만 냈어요.
(Không, giám đốc trả 200,000 won, còn chúng tôi mỗi người chỉ trả 10,000 won.)
가 : 그럼 부장님께서 다
내신 셈이네요.
(Vậy thì coi như giám đốc trả hết rồi.)

가 : 사람들이 많이 찬성했나요?
(Có nhiều người đồng ý với bạn không?)
나 : 네, 10명 중 9명이 찬성했으니까 거의 다
찬성한 셈이네요.
(Có, có 9 trên 10 người đồng ý nên coi như là đồng ý gần hết.)

D) Nếu phía trước là DANH TỪ thì dùng dạng “인 셈이다”.

저 아이들에게는 내가 부모인 셈이다.
(Đối với những đứa trẻ kia thì tôi xem như là cha mẹ của chúng.)

학비를 낸 후 다시 장학금으로 받았으니 결국 학비가
공짜인 셈이다.
(Sau khi đã đóng học phí rồi lại được nhận học bổng nên cuối cùng học phí xem như là miễn phí.)

대전에서 오래 살았으니까 대전이
고향인 셈이에요.
(Tôi đã sống lâu năm ở Daejeon nên Daejeon cũng coi như là quê hương của tôi.)

어머니가 일찍 돌아가셔서 누나가 어린 날 키웠으니까 나에게는 누나가
어머니인 셈이에요.
(Mẹ mất sớm nên chị đã nuôi nấng tôi thời bé nên đối với tôi chị giống như mẹ vậy.)

가 : 문화극장에서 일주일 동안 영화 한 편에 1,000원 행사를 한대요.
(Nghe nói nhà hát văn hóa sẽ có sự kiện 1.000 won cho một bộ phim trong một tuần.)
나 : 우와, 그 정도면 거의
무료인 셈이에요.
(Woa, như vậy thì gần như là miễn phí rồi.)

가 : 서울에서 오래 사셨어요?
(Anh sống ở Seoul lâu chưa?)
나 : 네, 20년 이상 살았으니까 서울이
고향인 셈이에요.
(Tôi sống ở đây trên 20 năm rồi nên Seoul coi như là quê hương của tôi vậy.)

E) Có biểu hiện tương tự với ngữ pháp này là “는 거나 마찬가지다” “는 거나 다름없다”.

다른 사람들에 비하면 나는 매운 음식을 잘 먹는 셈이다.
(Nếu so với người khác thì tôi xem như là ăn cay giỏi.)
= 다른 사람들에 비하면 나는 매운 음식을 잘
먹는 거나 마찬가지다.
(Nếu so với người khác thì tôi gần như là ăn cay giỏi.)
= 다른 사람들에 비하면 나는 매운 음식을 잘
먹는 거나 다름없다.
(Nếu so với người khác thì tôi chẳng khác gì ăn cay giỏi.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!