Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

nghe nhạc 첫눈처럼 너에게 가겠다

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

nghe nhạc 사랑인가봐

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

[NGỮ PHÁP]
ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ + (으)ㄹ 줄 알다 / 모르다

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ + (으)ㄹ 줄 알다 / 모르다
TÍNH TỪ + (으)ㄹ 줄 알다 / 모르다
DANH TỪ + 인 줄 알다 / 모르다

오다 -> 올 줄 알다 [모르다]
찾다 -> 찾을 줄 알다 [모르다]
예쁘다 -> 예쁠 줄 알다 [모르다]
많다 -> 많을 줄 알다 [모르다]


2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

NGHĨA 1
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + (으)ㄹ 줄 알다 / 모르다
“NGHĨ LÀ, TƯỞNG LÀ [KHÔNG NGHĨ LÀ, KHÔNG BIẾT LÀ]”

A) Người nói thể hiện SỰ KHÁC NHAU GIỮA KẾT QUẢ VÀ THỨ MÀ MÌNH ĐÃ SUY NGHĨ/ DỰ TÍNH/ DỰ ĐOÁN. Vì thế, lúc này 알다 / 모르다 chủ yếu được dùng dưới dạng “알았다/ 몰랐다”. Thường đi kèm với các từ cảm thán như 정말, 이렇게, 그렇게,..để nhấn mạnh sự bất ngờ. Có thể dịch là: “NGHĨ LÀ, TƯỞNG LÀ [KHÔNG NGHĨ LÀ, KHÔNG BIẾT LÀ]”.

나는 민수가 오늘 떠날 줄 몰랐어요.
(Tôi không biết rằng hôm nay Minsu sẽ rời đi.)


차가 이렇게 막힐 줄 몰랐어요.
(Tôi không ngờ rằng sẽ tắc đường thế này.)


한국어가 이렇게 어려울 줄 몰랐어요.
(Tôi không biết là tiếng Hàn sẽ khó thế này.)

네가 올 줄 알았어.
(Tưởng rằng cậu sẽ đến.)

시험이
쉬울 줄 알았는데 너무 어려웠어요.
(Tôi tưởng rằng bài thi sẽ dễ, nhưng nó quá khó.)

비가 이렇게 많이
올 줄 몰랐어요.
(Tôi không nghĩ trời mưa to vậy.)

그 사람이 그렇게 빨리
갈 줄 몰랐어요.
(Không ngờ rằng người đó đi nhanh như vậy.)

하숙집에서 지하철역까지 이렇게 멀 줄 몰랐어요.
(Tôi đã không nghĩ rằng từ nhà đến ga tàu điện ngầm sẽ xa đến như thế này.)
(= 지하철역이 멀 것이라고 생각하지 못했음.)
(Đã không thể nghĩ ra việc ga tàu điện ở xa như vậy.)

날씨가
추울 주 모르고 옷을 얇게 입었네요.
(Tôi
đã không nghĩ trời sẽ lạnh và đã ăn mặc mỏng manh như vậy.)
(= 날씨가 추울 것이라고 생각하지 못했음.)
(Không thể nghĩ ra việc trời lạnh như vậy.)

영화가
재미없을 줄 알았는데 재미있네요.
(Tôi
đã nghĩ bộ phim sẽ chẳng có gì thú vị nhưng không ngờ nó lại hay vậy.)
(= 영화가 재미없을 것이라고 생각했는데 그렇지 않음.)
(Đã nghĩ bộ phim không hay nhưng nó lại không như thế.)

바쁘다고 해서 늦게
올 줄 알았어요.
(Nghe nói bạn đã rất bận rộn nên mình đã nghĩ bạn sẽ đến muộn.)
(= 늦게 올 것이라고 생각했는데 그렇지 않음.)
(Đã nghĩ đến muộn nhưng lại không như thế.)


B) Ở trường hợp của “(으)ㄹ 줄 알다” tùy theo cảnh mà thể hiện kết quả đạt được giống như người nói đã dự tính, dự đoán hay không.

가 : 한국팀이 오늘 경기에서 이겼대요.
(Tôi nghe nói Team Hàn Quốc đã thắng trong trận đấu hôm nay.)
나 : 저는
이길 줄 알았어요. (예성 : 이길 것이라고 생각했음. 결과 : 이겼음)
(Tôi cũng đã nghĩ là sẽ dành chiến thắng. (Đã nghĩ là thắng và kết quả cũng như vậy))

가 : 한국 팀이 오늘 경기에서 졌대요.

(Tôi nghe nói Team Hàn Quốc đã thua trong trận đấu hôm nay.)
나 : 그래요? 저는
이길 줄 알았어요. (예성 : 이길 것이라고 생각했 음. 결과 : 졌음)
(Vậy sao? Vậy mà tôi
đã nghĩ là sẽ dành chiến thắng. (Đã nghĩ là thắng nhưng kết quả lại là thua))

C) Nếu phía trước là danh từ thì dùng dạng thức "일 줄 았다/알았다".

젊어 보이셔서 어머니일 줄 몰았어요. (= 어머니일 것이라고 생각하 지 못함)
(Trông còn trẻ nên tôi
đã không nghĩ rằng bạn sẽ là một bà mẹ.)


NGHĨA 2
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + (으)ㄹ 줄 알다 / 모르다
“BIẾT PHƯƠNG PHÁP LÀM GÌ ĐÓ; CÓ / KHÔNG CÓ NĂNG LỰC LÀM GÌ ĐÓ”

Được sử dụng trong trường hợp chủ thể biết/ không biết phương pháp làm gì đó; có/ không có năng lực làm gì đó”. Lúc này chỉ kết hợp với động từ và chỉ có thể dùng vĩ tố dạng định ngữ -(으)ㄹ.

나는 김밥을 만들 줄 알았다.
(Tôi đã biết cách làm Kimbap.)

저는 한국에 처음 올 때 한국말을
할 줄 몰랐어요.
(Lúc đến Hàn Quốc lần đầu tiên, tôi đã không biết tiếng Hàn.)

컴퓨터 칠 줄 알아요?
(Bạn có biết cách sử dụng máy tính không?)

운전할
줄 모르니까 불편해요.
(Vì không biết lái xe nên bất tiện.)

그는 내 질문에 당황해서
어쩔 줄 몰라했다.
(Nó lúng túng trước câu hỏi của tôi nên chẳng biết làm sao.)


SO SÁNH
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + (으)ㄹ 줄 알다 / 모르다 (NGHĨA 1)
VÀ (으)ㄴ/ 는/ (으)ㄹ 줄 알다 [모르다]

V,A + (으)ㄹ 줄 알다 / 모르다 V는 + 줄 알다 [모르다]
A(으)ㄴ + 줄 알다 [모르다]
V(으)ㄴ + 줄 알다 [모르다]
Người nói thể hiện sự khác nhau giữa kết quả và thứ mà mình đã suy nghĩ/ dự tính/ dự đoán việc gì đó xảy ra ở TƯƠNG LAI.

하숙집에서 지하철역까지 이렇게< 멀 줄 몰랐어요.
(Tôi đã không nghĩ rằng từ nhà đến ga tàu điện ngầm sẽ xa đến như thế này.)
(= 지하철역이 멀 것이라고 생각하지 못했음.)
(Đã không thể nghĩ ra việc ga tàu điện ở xa như vậy.)

날씨가
추울 주 모르고 옷을 얇게 입었네요.
(Tôi
đã không nghĩ trời sẽ lạnh và đã ăn mặc mỏng manh như vậy.)
(= 날씨가 추울 것이라고 생각하지 못했음.)
(Không thể nghĩ ra việc trời lạnh như vậy.)
Thể hiện sự khác nhau giữa thứ mà người nói đã từng dự tính, dự đoán, suy nghĩ về hoàn cảnh/ tình huống ở HIỆN TẠI với kết quả thực tế.

네가 나를 싫어하는 줄 알았어. (나를 싫어한다고 예상했지만 결과는 그렇지 않음)
(Tao đã nghĩ mày đang ghét tao. (Đã nghĩ là (đối phương) ghét mình nhưng kết quả không phải vậy.)

저는 영호 씨는 키가
작은 줄 알았어요. (키가 작다고 예상했지만 그렇지 않음)
(Tôi đã nghĩ Young-ho thấp cơ đấy. (Đã nghi là chiều cao thấp nhưng không phải))
Người nói thể hiện sự khác nhau giữa kết quả và thứ đã dự đoán, dự tính về tình huống/ hoàn cảnh đã xuất hiện trước đó (xảy ra ở QUÁ KHỨ.

LƯU Ý : Chỉ được kết hợp với ĐỘNG TỪ

가 : 시험 잘 봤다고 했잖아요. 성적이 왜 이래요?
(Mình nghe nói cậu đã thi tốt lắm mà. Sao thành tích (kết quả) lại như vậy?)
나 : 시험을 잘
본 줄 알았어요. (시험 잘 봤다고 예상했는데 그렇지 않음)
(Mình đã nghĩ là mình đã thi tốt lắm cơ. (Đã nghĩ là thi tốt nhưng kết quả thì lại không như vậy.))

가 : 왜 결혼한 사람을 좋아해요?
(Tại sao lại thích người đã kết hôn rồi vậy?)
나 : 그 사람이
결혼한 줄 몰랐어요. (결혼 안 했다고 예상했음.)
(Mình đã không biết rằng người đó đã kết hôn.) (Đã nghĩ người đó chưa kết hôn.)


SO SÁNH
(으)ㄹ 수 있다/없다 VÀ (으)ㄹ 줄 알다/모르다 (NGHĨA 2)

GIỐNG NHAU : Có ý nghĩa tương đương và có thể dùng thay thế cho nhau : ĐỀU DÙNG CHỈ NĂNG LỰC CÓ THỂ/ KHÔNG THỂ LÀM THỨ GÌ ĐÓ CỦA CHỦ THỂ

김밥을
만들 줄 알아요? (O)
(Bạn biết làm Kimbap không?)

김밥을
만들 수 있어요? (O)
(Bạn có thể làm được món Kimbap không?)

KHÁC NHAU :

- (으)ㄹ 수 있다/없다 : mang sắc thái thể hiện chủ thể CÓ KHẢ NĂNG/ KHÔNG CÓ KHẢ NĂNG làm gì đó.
- (으)ㄹ 줄 알다/모르다 : mang sắc thái thể hiện năng lực của chủ thể thông qua việc học để biết cách làm gì đó (BIẾT CÁCH/ KHÔNG BIẾT CÁCH…)


-> Chính vì thế trong một số trường hợp không thể dùng 2 cấu trúc này thay thế cho nhau.

주말에 민수 씨는 우리와 같이 등산갈 수 있어요? (O)
주말에 민수 씨는 우리와 같이 등산갈 줄 알아요? (X)
(Cuối tuần này Min su có thể đi leo núi cùng với tụi mình được không?)

나는 딸기잼을
만들 수 없어요.
(Tôi không biết cách làm mứt đậu.)
(Chưa từng làm, không biết cách làm món mứt đậu.)

나는 딸기잼을
만들 줄 몰라요.
(Tôi không thể làm mứt đậu.)
(Tôi biết làm như có thể do thiếu công cụ, nguyên liệu)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!