Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
V다가

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ + 다가
QUÁ KHỨ : 았/었/였 다가


2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

“다가” đứng SAU ĐỘNG TỪ, là biểu hiện liên kết, thể hiện ý nghĩa CHUYỂN ĐỔI, HOÁN ĐỔI của một hành động nào đó. Chủ yếu được sử dụng khi hành động/ trạng thái ở vế trước đang được thực hiện, thì BỊ DỪNG LẠI và CHUYỂN SANG MỘT HÀNH ĐỘNG/ TRẠNG THÁI KHÁC ở vế sau.

Chủ ngữ ở hai vế của câu có sử dụng "다가" phải giống nhau.
Trong khi nói có thể giản lược “가” trong “다가” và chỉ dùng “다”.


숙제 하다가 잤어요.
(Đang làm bài tập thì bị ngủ gật.)

화장실에 가다가 수업 종이 울려서 돌아왔어요.
(Đang đi ra nhà vệ sinh thì chuông báo vào giờ học vang lên và phải quay lại lớp.)

비가오다가 그쳤어요.
(Trời đang mưa thì bỗng dưng tạnh.)

날씨가맑다가 갑자기 흐려졌어요.
(Thời tiết đang trong lành đột nhiên trở nên âm u.)

밖이 조용하다가 점점 시끄러워졌어요.
(Bên ngoài đang yên tĩnh thì dần dần trở nên ồn ào.)

제가 공부를 하다가 핸드폰을 들어 페이스북해요.
(Tôi đang học bài thì cầm điện thoại rồi lướt facebook.)

어머니께 음식을 준비하다가 밖으로 가서 이웃과 이야기를 하셨다.
(Mẹ đang nấu cơm thì ra ngoài nói chuyện với hàng xóm.)

언니는 빨래를 하다가 그냥 멍 때리고 있어요.
(Chị đang giặt đồ thì tự nhiên ngồi thẫn thờ.)

선생님은 강의 하다가 뜻밖에 흐느껴 울셨더라고요.
(Cô giáo đang giảng bài thì bỗng nhiên khóc nức nở.)

미터 똑바로 가다가 왼쪽으로 가면 제 집이 나올 거야.
(Cậu cứ đi thẳng 50m rồi sau đó rẽ trái là thấy nhà của tớ.)

CÓ THỂ HIỂU NGẮN GỌN LÀ : HÀNH ĐỘNG TRƯỚC PHẢI NGỪNG RỒI MỚI THỰC HIỆN HÀNH ĐỘNG SAU.

B) “다가” cũng có thể được dùng trong một số trường hợp mà hành động phía trước KHÔNG BỊ NGẮT QUÃNG mà VẪN ĐƯỢC TIẾP TỤC.

영화를 보다가 울었어요.
(Tôi đã khóc khi xem bộ phim.)

잠을 자다가 꿈을 꿨어요.
(Tôi đã mơ một giấc mơ khi ngủ.)

“다가” có thể kết hợp với thì quá khứ ở vế trước thành dạng “았/었/였다가” để thể hiện việc hoán chuyển hành động sau khi hành động vế trước được hoàn thành.

LƯU Ý : Hình thức trên không ngụ ý quá khứ mà DIỄN TẢ SỰ HOÀN TẤT CỦA HÀNH ĐỘNG TRƯỚC "다가", mệnh đề sau có thể kết hợp với cả HIỆN TẠI, QUÁ KHỨ, TƯƠNG LAI.

편지를 썼다가 지웠습니다.
(Tôi đã viết bức thư rồi lại xóa bỏ nó.)

입었다가 벗었어요.
(Tôi đã mặc quần áo rồi lại cởi bỏ nó.)

의자에 앉았다가 일어났습니다.
(Cô ấy ngồi xuống ghế rồi đứng dậy.)

잠깐 우체국에 갔다가 올게요.
(Tôi sẽ đi đến bưu điện một lát rồi về.)

그 말을 했다가 최소했습니다.
(Nói xong điều đó rồi huỷ bỏ.)

D) Điểm tương tự giữa “다가” và “면서 , 고”

① -다가: Hành động hay trạng thái nào đó bị ngắt quãng và thay bằng hành động hay trạng thái khác
책을 읽다가 음악을 들어요.
(Tôi đang đọc sách thì (dừng lại và) chuyển qua nghe nhạc.)

② -면서: Trong khi đang duy trì hành động hay trạng thái này thì đồng thời duy trì hành động hay trạng thái khác.
책을 읽으면서 음악을 들어요.
(Tôi nghe nhạc trong khi đọc sách.)

③ -고: Kết nối các hành động theo trình tự thời gian.
책을 읽고 음악을 들어요.
(Tôi đọc sách rồi nghe nhạc. => Việc đọc sách đã xong rồi sau đó chuyển sang nghe nhạc)

E) Trường hợp hành động đi trước và hành động đi sau có tính nhân quả. Vế sau diễn tả nghĩa phủ định.

과속을하다가 사고를 냈어요.
(Vượt quá tốc độ nên đã gây tai nạn.)

늦잠을 자다가 학교에 늦었습니다.
(Ngủ nướng nên đã đến trường trễ.)

무리 하다가 병이 났다.
(Làm việc quá sức nên sinh bệnh.)

Thêm một vài đoạn văn ví dụ khác :

오늘 가족들과 함께 집 근처에 있는 태국 식당에서 저녁을 먹었다. 태국 식당은 우리 학교 근처에 있다. 학교 정문에서 왼쪽으로 쭉 가다가 보면 사거리가 나온다. 사거리를 건너면 약국이 보이는데 그 약국 2층에 식당이 있다. 나는 매운 음식을 좋아해서 매운 고추가 들어가 있는 태국 음식을 주문했다. 나하고 아빠는 맛있게 잘 먹었지만 지나와 엄마는 조금 먹다가다른 음식을 주문해서 먹었다. 엄마와 동생은 주문한 음식은 다양한 야채가 들어 있는 국수였는데 그것도 참 맛있었다. 오랜만에 가족들과 식사 를 해서 무척 즐거웠다.

오늘은 제가 자주 가는 한식당을 소개하려고 합니다. 식당 이름은 ‘엄마손 식당' 입니다. 이 식당은 학교 근처에 있어서 찾기 어렵지 않습니다. 우선 학교 정문으로 나가서 직진하다가 세 번째 골목에서 오른쪽으로 가면 됩니다. 간판이 크기 때문에 쉽게 찾을 수 있습니다.
이 식당에는 여러 가지 메뉴들이 있습니다. 한국의 대표적인 음식인 김치찌개, 된장찌개, 비빔밥 등이 있습니다. 제가 제일 좋아하고 자주 먹는 음식은 된장찌개입니다. 고추가 들어간 된장찌개는 약간 매콤해서 매우 맛있습니다.
가끔 친구랑 같이 밥을 먹을 때는 쌈밥을 시켜 먹기도 합니다. 쌈밥은 2 인분 이상만 주문이 가능하기 때문에 혼자 가서는 먹을 수 없습니다. 쌈밥은 고기와 여러 가지 싱싱한 야채가 나와서 야채에 고기를 싸서 먹는 음식 인데 둘이 먹다가 하나가 죽어도 모를 정도로 맛있습니다.우리 식당’에서 밥을 먹으면 집에서 엄마가 해 주신 밥을 먹는 것 같습니다.


PHÂN BIỆT
V다가 VÀ V았/었다가

V다가 V았/었다가
Diễn tả người nói đang làm gì thì đột nhiên dừng lại và thực hiện một hành động khác (hành động phía trước CÓ THỂ CHƯA KẾT THÚC).

Ví dụ:

책을 사다가 전화를 꺼내어서 친구에게 전화 했다.
(Tôi đang mua sách thì gọi điện thoại cho bạn.)

=> Ở đây, hành động “mua sách” vẫn chưa kết thúc hoàn toàn nhưng hành động “gọi điện thoại cho bạn” đã được thực hiện và làm gián đoạn việc mua sách, tức là đang trong lúc mua sách thì bị hành động gọi điện thoại chen ngang, quyển sách vẫn chưa được mua.
Diễn tả sau khi hành động ở mệnh đề trước PHẢI KẾT THÚC thì hành động ở mệnh đề sau mới xảy ra.

Ví dụ:

그 책을 샀다가 마음을 안 들어서 동생에게 주었어요.
(Tôi đã mua quyển sách đó, nhưng vì không hay nên tôi cho em trai luôn rồi.)

=> Hành động “mua sách” đã hoàn tất (đã mua sách về nhà) và biết nó không hay, nên sau đó hành động “cho em trai” mới được tiến hành.

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!