Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
V,A아/어도 되다

Trước tiên hãy cùng xem đoạn hội thoại bên dưới :

미안하지만 이번 주 약속을 못 지킬 것 같아요.
(Xin lỗi anh, có lẽ tuần này tôi không thể giữ hẹn được.)
왜요? 무슨 일이 생겼어요?
(Sao vậy? Có chuyện gì sao ạ?)
네, 미국에 사는 친구가 한국에 오는데 주말에만 만날 수 있어요.
(Vâng, người bạn sống ở Mỹ về Hàn Quốc mà chỉ có thể gặp được vào cuối tuần thôi ạ.)
괜찮아요. 우리는 다음에 만나도 돼요.
(Không sao đâu. Sau này chúng ta gặp nhau cũng được.)
정말 미안해요. 대신 제가 맛있는 저녁을 살게요.
(Thật sự xin lỗi anh. Thay vì đó tôi sẽ đãi bữa tối thật ngon.)
기대하고 있을게요.
(Tôi sẽ đợi.)

1. CÔNG THỨC :

Tùy thuộc vào kiểu nguyên âm của âm tiết cuối mà có cách kết hợp khác nhau.
Thân động từ/ tính từ kết thúc bằng nguyên âm ㅏ,ㅗ thì dùng -아도 되다


자 + 아도 되다 -> 자도 되다 : 친구 집에서 자도 돼요?
오 + 아도 되다 -> 와도 되다 : 오늘 우리 집에 와도 돼요.

Thân động từ, tính từ kết thúc bằng nguyên âm không phải là ㅏ, ㅗ thì dùng -어도 되다

먹 + 어도 되다 -> 먹어도 되다 : 엄마, 이 바나나를 먹어도 돼요?
찍 + 어도 되다 -> 찍어도 되다 : 여기에서 사진을 찍어도 돼요.

Với động từ, tính từ có đuôi 하다 thì dùng -해도 되다

전화하 + 여도 되다 -> 전화해도 되다 : 아침 일찍 전화해도 돼요?
게임하 + 여도 되다 -> 게임해도 되다 : 토요일에는 게임을 해도 돼..

Với động từ, tính từ bất quy tắc (불규칙 동사)

눕다: 눕 + 어도 되다 -> 누워도 되다
듣다: 듣 + 어도 되다 -> 들어도 되다
자르다: 자 + 아도 되다 -> 잘라도 되다

2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) Sử dụng khi biểu thị sự cho phép hay đồng ý, chấp nhận (허락이나 허용) cho việc nào đó. Nghĩa tiếng Việt là “được (làm gì), làm…cũng được.” Thường hay dùng ở dạng câu hỏi. Khi ở dạng câu tường thuật, thể hiện sự cho phép hay đồng ý một hành động nào đó. Dịch sang tiếng Việt nghĩa là “ĐƯỢC PHÉP LÀM GÌ”, “LÀM ... CŨNG ĐƯỢC”.

아이들은 금방 크니까 옷이 조금 커도 돼요.
(Bọn trẻ nhanh lớn nên quần áo lớn một chút cũng được.)

자리가 많으니까 친구를 데리고 와도 돼요.
(Vì có nhiều chỗ ngồi nên dẫn bạn theo cũng được.)

모르는 것이 있으면 질문해도 돼요.
(Nếu có điều gì không biết thì hỏi cũng được.)

여기에 앉아도 돼요?
(Tôi có thể ngồi đây được không ạ?)

사진을 찍어도 돼요?
(Tôi có thể chụp ảnh được không ạ?)

준수 : 이 음식을 먹어도 돼요?
(Con ăn món ăn này được không ạ?)
엄마 : 응. 먹어도 돼.
(Ừ. Ăn được đó)

가 : 저는 먼저 가도 돼요?
(Tôi về trước được chứ?)
나 : 네, 가도 돼요.
(Vâng, được ạ)

B) Có thể dùng biến đổi với các cấu trúc “아/어/여도 괜찮다” hoặc “아/어/여도 좋다” với cùng ý nghĩa.

여기서 사진을 찍어도 돼요.
(Ở đây chụp ảnh được/ Ở đây được chụp ảnh)
= 여기서 사진을 찍어도 괜찮아요.
= 여기서 사진을 찍어도 좋아요.

바나나를 먹어도 돼요?
(Mình ăn chuối được không?)
= 바나나를 먹어도 괜찮아요?
= 바나나를 먹어도 좋아요?

제주도로 여행가도 좋아요.
(Du lịch đến đảo Jeju cũng được.)

혼자 살아도 괜찮아요.
(Sống một mình cũng không sao.)

C) Dạng phủ định là “안 A,V아/어도 되다” hoặc “A,V지 않아도 되다”. Dịch sang tiếng Việt nghĩa là “KHÔNG CẦN THIẾT PHẢI LÀM GÌ”, “KHÔNG CẦN ... CŨNG ĐƯỢC.”

유치원생은 버스 요금을 내지 않아도 돼요.
(Học sinh mẫu giáo không cần trả tiền xe bus.)

평일이니까 영화 표를 미리 사지 않아도 돼요.
(Vì là ngày thường nên không cần đặt mua vé trước.)

금요일에는 정장을 입지 않아도 돼요.
(Không cần mặc âu phục vào thứ 6.)

A : 오늘 회식에 꼭 가야 돼요?
(Hôm nay nhất định tôi phải đến công ty à?)
B : 바쁘면 안 가도 돼요.
(Nếu bận thì bạn không đến cũng được.)

Ví dụ khác :

우리 집에서는 컴퓨터를 사용할 때 규칙이 있어요.
(Ở nhà chúng tôi có quy tắc khi sử dụng máy tính.)

인터넷이나 컴퓨터 게임은 숙제를 한 후에만 해야 해요. 숙제를 하기 전에 하면 안돼요.
(Phải làm xong bài tập thì mới được chơi game máy tính hoặc internet. Không được chơi trước khi làm bài tập.)

그리고 컴퓨터 게임은 한 시간 이상 하면 안돼요. 또 컴퓨터로 음악을 들을 때는 이어폰을 꽂고 들어도 되지만 스피커 를 크게 켜고 들으면 안돼요.
(Và chơi game máy tính không được quá 1 tiếng. Ngoài ra, khi nghe nhạc bằng máy tính, bạn có thể nghe bằng tai nghe, nhưng bạn không được bật loa lớn.)

선생님: 과학 캠프에 오신 여러분을 환영합니다. 이번 캠프 기간 동안에는 밤에 하는 야외 활동이 많습니다. 야외 활동을 할 때는 위험하니까 혼자 다니면 안 돼요.
(Giáo viên: Chào mừng các bạn đến với trại khoa học. Trong thời gian cắm trại lần này có nhiều hoạt động ngoài trời vào ban đêm. Khi hoạt động ngoài trời rất nguy hiểm nên không thể đi một mình được.)

지나: 선생님, 캠프에서 휴대폰을 사용해도 돼요?
(Jina: Thưa cô, em có thể sử dụng điện thoại di động trong trại không ạ?)

선생님: 네, 사용해도 돼요. 하지만 수업시간과 활동시간에는 사용하면 안 돼요. 쉬는 시간에만 사용하세요.
(Giáo viên: Em có thể sử dụng. Nhưng không được sử dụng trong giờ học và hoạt động. Hãy chỉ sử dụng trong thời gian nghỉ ngơi.)

지호: 선생님, 활동이 끝난 후에 친구들하고 밖에서 놀아도 돼요?
(Jiho: Thưa cô, em có thể ra ngoài chơi với bạn bè sau khi kết thúc hoạt động không ạ?)

선생님: 네, 하지만 밖에 나갈 때는 선생님한테 꼭 이야기하세요. 그리고 밤에는 숙소 밖으로 나가면 안 돼요.
(Giáo viên: Được, nhưng khi ra ngoài nhớ nói trước với giáo viên nhé. Và ban đêm không được ra khỏi ký túc xá.)

지나: 활동 시간에는 사진을 찍어도 돼요?
(Jina: Em có thể chụp ảnh trong thời gian hoạt động được không ạ?)

선생님: 활동 시간에는 사진을 찍으면 안 돼요. 캠프가 끝나기 전에 따로 사진 찍는 시간을 줄게요
(Giáo viên: Không được chụp ảnh trong thời gian hoạt động. Cô sẽ cho em thời gian chụp ảnh riêng trước khi trại kết thúc.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!