Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
V,A 았었(으)면 좋겠다

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + 았/었으면 좋겠다

가다 -> 으면 좋겠다
먹다 ->
먹었으면 좋겠다
하다 ->
으면 좋겠다

작다 -> 작았으면 좋겠다
넓다 -> 넓었으면 좋겠다
깨끗하다 -> 깨끗했으면 좋겠다

2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) Cả hai biểu hiện “았/었으면 좋겠다” và “(으)면 좋겠다” là tương tự nhau. Chúng cùng biểu hiện sự mong ước cho sự việc ở vế trước xảy ra hoặc hy vọng một việc gì đó xảy ra khác với thực tế (mong cầu, mong muốn một hoàn cảnh trái ngược với hoàn cảnh hiện tại). Cấu trúc này trong tiếng Việt tương đương với cấu trúc "NẾU … THÌ TỐT" HOẶC "ƯỚC GÌ ..."

이번 방학에는 여행을 갔으면 좋겠어요.
=이번 방학에는 여행을 가면 좋겠어요.
(Kỳ nghỉ lần này ước gì được đi du lịch.)

친구가 많았으면 좋겠어요.
(Nếu có thật nhiều bạn bè thì tốt biết bao.)

돈이
많았으면 좋겠어요. (=지금 돈이 많지 않음)

(Nếu có nhiều tiền thì thật tốt.) (=Ước gì tôi có nhiều tiền.)

날씨가 좀 따뜻해졌으면 좋겠어요.
(Thời tiết trở nên ấm hơn thì thật tốt.)

저한테 형이 있으면 좋겠어요.
(Ước gì tôi có anh trai.)

내일 비가 안 오면 좋겠어요.
(Ước gì ngày mai trời không mưa.)

다음 학기에는 학교 기숙사에서 살면 좋겠어요.
(Ước gì học kỳ sau được ở ký túc xá của trường.)

차가 있었으면 좋겠어요.
(Tôi ước tôi có xe hơi.)

돈이 많았으면 좋겠어요.
(Tôi ước có nhiều tiền.)

크리스마스에 눈이 왔으면 좋겠어요.
(Tôi ước tuyết rơi vào ngày Giáng sinh.)

좋은 소식을 들었으면 좋겠어요.
(Ước gì nghe được tin tốt lành.)

날씨가 덜 더웠으면 좋겠어요.
(Thời tiết bớt nóng đi thì tốt.)

아픈 친구가 빨리 나았으면 좋겠어요.
(Ước gì người bạn bị ốm của tôi mau hồi phục.)

지연 씨가 열심히 공부하는 것처럼 민수 씨도 그랬으면 좋겠어요.
(Nếu Minsoo chăm chỉ học tập như Jiyeon thì tốt biết bao.)

A : 몇 살에 결혼하고 싶어요?
(Bạn muốn kết hôn ở tuổi nào?)
B : 30살 전에
결혼했으면 좋겠어요.
(Tôi muốn kết hôn trước 30 tuổi.)

B) Có thể thay thế “좋겠다” bởi “하다, 싶다”.

친구가 많았으면 좋겠어요.
= 친구가 많았으면 해요.
= 친구가 많았으면 싶어요.

C) Nếu phía trước đi với DANH TỪ thì dùng dạng “이었으면/였으면 좋겠다”.

나도 대학생이었으면 좋겠어.
(Tôi mà cũng là sinh viên đại học thì thật tốt.)

부자였으면 좋겠어요.
(Nếu là người giàu thì tốt biết bao.)

D) Trường hợp bất quy tắc biến đổi tương tự như sau :

좋은 소식을 들었으면 좋겠어요. (듣다)
(Ước gì nghe được tin tốt lành.)

날씨가 덜 더웠으면 좋겠어요. (덥다)
(Thời tiết bớt nóng đi thì tốt.)

아픈 친구가 빨리 나았으면 좋겠어요. (낫다)
(Ước gì người bạn bị ốm (của tôi) mau bình phục.)

지연 씨가 열심히 공부하는 것처럼 민수 씨도 그랬으면 좋겠어요. (그렇다)
(Nếu Min-su chăm chỉ học tập như Ji-yoen thì tốt biết bao.)


SO SÁNH
“았/었으면 좋겠다” VÀ “고 싶다”

1. 았/었으면 좋겠다 được sử dụng khi mong muốn một cách mơ hồ hay khả năng hiện thực hóa thấp.

이번 방학에 여행을 했으면 좋겠어요. (막연한 바람)
(Ước gì được đi du lịch vào kì nghỉ lần này.)

=> Khả năng thực hiện được là rất thấp.

이번 방학에 여행을 하고 싶어요. (구체적인 바람).
(Tôi muốn đi du lịch vào kì nghỉ lần này.)
=> Khả năng thực hiện cao hơn.

2. 았/었으면 좋겠다 có thể sử dụng để nói về mong ước, hy vọng không chỉ của người nói mà còn của người khác cũng được nhưng “고 싶다” thì chỉ có thể nói về bản thân mình thôi.

저는 빨리 결혼하고 싶어요. (O)
저는 빨리 결혼했으면 좋겠어요. (O)
(Tôi muốn nhanh chóng kết hôn.)

유리 씨가 빨리 결혼했으면 좋겠어요. (O)
(Tôi hy vọng Yuri nhanh chóng kết hôn.)

저는 유리 씨가 빨리 결혼하고 싶어요. (X)
(Tôi muốn Yuri mau kết hôn.)
=> Đây không phải là mong ước của Yuri mà của người nói, nên không thể sử dụng 고 싶다 ở câu này.

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!