Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
V,A던 / 았/었던

V,A던

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + 던

2. CHỨC NĂNG VÀ VÍ DỤ :

A) Cấu trúc này diễn tả HÀNH ĐỘNG đã THƯỜNG XUYÊN xảy ra ở QUÁ KHỨ nhưng bây giờ đã chấm dứt. Trong trường hợp này thường đi kèm với các cụm từ diễn tả sự lặp lại như "여러번", "자주", "가끔", "끝상".

우리가 자주 가던 카페에 다시 가 보고 싶어요.
(Tôi muốn đến quán cafe mà chúng ta đã từng hay đến.)
=> Ở câu này, người nói nhắc đến quán cafe mà người nói thường đi đến (trong quá khứ), nhưng hiện tại không còn đến nữa.

B) Có thể sử dụng cấu trúc này để hồi tưởng những sự việc đã bắt đầu xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn chưa kết thúc. Trong trường hợp này, thường sử dụng với các cụm từ xác định chỉ thời gian trong quá khứ như 지난달, 지난주, 어제, 아까, 저번에.

아까 제가 마시던 커피를 버렸어요?
(Bạn đã vứt bỏ cốc cafe mà tôi đã uống dở lúc nãy à?)
=> Ở câu này diễn tả người nói chưa uống xong cốc cafe.

B) Cấu trúc này còn diễn tả ý nghĩa không phải là thứ, đồ vật mới mà là đồ vật cũ đã qua sử dụng từ trước cho đến giờ.

이것은 제 조카가 입던 옷인데 제 아이에게 줬어요.
(Tôi đã đưa cho con tôi quần áo mà cháu tôi đã từng mặc.)
이 자동차는 아버지가
타시던 거예요.
(Đây là chiếc xe mà bố tôi từng đi.)

C) Không sử dụng cấu trúc này với những hành động chỉ xảy ra một lần và không lặp lại nữa.

이곳은 제가 결혼하던 곳 이에요. (X)
=> 이곳은 제가 결혼한 곳이에요. (O)

D) Cấu trúc này còn diễn tả hành động nào đó thường xuyên lặp lại từ mốc thời điểm nào đó trong quá khứ.

오늘도 우리가 자주 가던 카페에서 만납시다.
(Hôm nay chúng ta hãy gặp nhau tại quán cafe mà chúng ta đã từng đến.)

=> Ở câu này diễn tả người nói đã từng đến quán cafe đó tại một thời điểm trong quá khứ.

SỰ GIÁC NHAU GIỮA (으)ㄴ VÀ 던

(으)ㄴ
공통점
điểm chung
과거의 사실을 현재 이야기합니다.
Hồi tưởng lại sự việc đã xảy ra trong quá khứ
차이점
điểm khác biệt
(1) 과거에 완료되지 않은 행동을 나타낼 때 사용합니다.
Diễn tả hành động trong quá khứ còn dang dở.
어제 읽던 책을 어디에 두었지? => 책을 아직 다 안 읽었다는 것을 의미 합니다.
Người nói chưa đọc xong cuốn sách.
(1) 지금 현재 상황으로 봤을 때 과거에 완료된 행동을 말할 때 사용합니다.
Diễn tả hành động trong quá khứ, đã chấm dứt, không còn liên quan đến hiện tại.
어제 읽은 책의 제목이 생각 안 나요?
=> 책을 다 읽었다는 것을 의미합니다.
Hôm qua người nói đã đọc xong sách rồi.
(2) 과거에 반복적으로 한 일을 회상해서 말합니다.
Hồi tưởng lại một việc đã lặp đi lặp lại trong quá khứ.
떡볶이는 한국에 살 때 먹던 음식이에요.
=> 한국에 살 때 떡볶이를 여러 번 먹었다 는 것을 의미합니다.
Ở câu này, diễn tả người nói đã ăn tokbokki nhiều lần khi còn sống ở Hàn Quốc.
(2) 단순한 과거 사실만 이야기할 뿐 회상의 의미는 없습니다.
Diễn tả đơn thuần hành động đã xảy ra trong quá khứ và không ngụ ý hồi tưởng.
떡볶이는 한국에 살 때 먹은 음식이에요.
=> 떡볶이를 여러 번 먹었는지는 알 수 없고 단순히 먹은 적이 있다는 사실만을 말하고 있습니다.
Ở câu này, chúng ta không thể biết người nói đã ăn Tokbokki bao nhiêu lần, chúng ta chỉ biết người nói đã từng ăn Tokbokki (ít nhất là một lần).


VÍ DỤ KHÁC :

A: 가방이 멋있네요. 새로 산 가방이에요?
(Chiếc túi xách đẹp quá ha. Nó là chiếc túi mới mua đó hả?)
B: 아니요, 작년부터 들고
다니던 거예요.
(Không, mình đã mang theo nó từ năm ngoái .)

A: 어디 가세요?
(Anh đi đâu vậy?)
B: 공항에요. 중국 회사에서 같이
근무하던 동료가 한국에 온다고 해서요.
(Tôi đến sân bay. Vì người bạn đồng nghiệp đã từng làm việc cùng ở công ty Trung Quốc đang đến Hàn Quốc.)

사무일은 제가 지금까지 계속
하던 일입니다.
(Việc văn phòng là việc mà tôi đã làm liên tục đến giờ. (làm liên tục từ lúc đó tới hiện tại))

지난 주부터
기다리던 편지가 도착했어요.
(Lá thư mà tôi đã từng chờ từ tuần trước đã đến tay tôi rồi.)

처음에 한국에 왔을 때 잘 안
들리던 한국어가 요즘에는 잘 들려요.
(Khi mới đến Hàn Quốc, tôi không nghe được tiếng Hàn nhiều lắm, nhưng dạo này tôi đã nghe rõ hơn.)

가: 전에
일하던 회사에서 무슨 일을 했어요?
(Bạn đã làm gì ở công ty bạn từng làm trước kia vậy?)
나: 영업부에서 근무했습니다.
(Tôi đã từng làm ở phòng kinh doanh.)

가: 집들이에 누구를 초대했어요?
(Bạn đã mời ai đến tiệc tân gia rồi?)
나: 서울에서 일할 때 같이
근무하던 사람을 초대했어요.
(Tôi đã mời những người từng làm việc cùng khi còn làm ở Seoul.)

가: 이 사진에 있는 사람은 누구예요?
(Người trong bức hình này là ai vậy?)
나: 고향에서 가장 친하게
지내던 친구예요.
(Anh ấy là người bạn thân nhất của tôi ở quê nhà.)

가: 친구 기분이 왜 그렇게 안 좋아요?
(Tại sao tâm trạng bạn của bạn lại cảm thấy tệ như vậy?)
나: 어제 3년 동안
다니던 회사를 그만 두었어요.
(Hôm qua, bạn đó đã nghỉ việc ở công ty mà đã gắn bó trong ba năm.)


V,A았/었던

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + 았/었던

2. CHỨC NĂNG VÀ VÍ DỤ :

A) Cấu trúc này diễn tả sự HỒI TƯỞNG sự việc đã xảy ra trong QUÁ KHỨ và KHÔNG KÉO DÀI đến hiện tại. Cấu trúc này gồm “았 /었” diễn tả sự hoàn tất và “던” diễn tả sự hồi tưởng, chỉ sử dụng TRƯỚC DANH TỪ.

가: 어디에서 만날까요?
(Chúng ta gặp nhau ở đâu nhỉ?)
나: 지난번에
만났던 커피숍에서 만나요.
(Gặp nhau ở quán cafe mà lần trước đã từng gặp nhé.)

가: 이 옷 멋있네요. 새로 사셨어요?
(Áo này đẹp quá. Anh mới mua à?)
나: 아키라 씨 생일 파티 때
입었던 옷인데 기억 안 나세요?
(Là chiếc áo anh đã từng mặc hôm sinh nhật Akira em không nhớ sao?)

어렸을때 얌전
했던 윤주가 지금은 적극적인 성격으로 바뀌 었어요.
(Yunju đã từng hiền dịu khi còn nhỏ bây giờ đã thay đổi thành người rất sôi nổi.)

어제 점심 때
먹었던 음식 이름이 뭐지요?
(Tên món ăn chúng ta đã từng ăn trưa hôm qua là gì nhỉ?)

작년 여름에 놀러
갔던 곳에 다시 가고싶어요.
(Tôi muốn đến nơi mà chúng ta đã từng đến chơi vào mùa hè năm ngoái.)

B) Đối với động từ diễn tả mức độ nhất định của trạng thái tiếp diễn như “살다", "근무하다", "다니다", "사귀다” và các tính từ thì có thể thay thế bằng cấu trúc “던” với cùng ý nghĩa.

이 집은 제가 어렸을 때 살았던 집입니다.
= 이 집은 제가 어렸을 때
살던 집입니다.
(Đây là ngồi nhà mà hồi còn nhỏ tôi đã sống.)

고등학교 때
뚱뚱했던 유진이는 대학교에 와서 살을 많이 빼 날씬해졌습니다.
= 고등학교 때
뚱뚱하던 유진이는 대학교에 와서 살을 많이 빼 날씬해졌습니다.
(Yujin đã từng mập hồi cấp 3 (sau đó) vào học đại học đã trở nên thon thả sau khi giảm cân rất nhiều.)

C) Khác với trường hợp của động từ, khi tính từ kết hợp với “았/었던” thì có hai ý nghĩa khác nhau tùy theo bối cảnh. Nghĩa thứ nhất chỉ sự việc ở hiện tại tương phản với sự việc ở quá khứ. Nghĩa thứ hai chỉ sự việc ở quá khứ còn kéo dài đến hiện tại.

초등학교 때는 키가 작았던 도영이가 지금은 패션모델을 할 정도로 컸대요.
(Doyeong từng thấp bé hồi còn tiểu học bây giờ đã cao đến mức có thể trở thành người mẫu rồi.)
=> Hiện tại và quá khứ tương phản nhau.

어릴 때부터 똑똑했던 경수는 대학교에 가서도 항상 1등을 한대요.
(Gyeongsu từng thông minh từ hồi còn nhỏ bây giờ (anh ấy) vẫn luôn đứng đầu lớp.)
=> Trạng thái ở quá khứ tiếp tục duy trì ở hiện tại.

Với các tính từ, thường sẽ tự nhiên hơn khi dùng “았/었/였던”

예쁘던 <= 예뻤던
작던 <= 작았던
비싸던 <= 비쌌던

예뻤던 경은 씨가 지금은......
(Kyeong-eun, người mà đã từng xinh đẹp, bây giờ…)
=> 예쁜
(X), 예쁘던 (X)

작년에는 키가 작았던 석진 씨가 지금은 키가 커요.
(Seokjin, người mà năm ngoái đã từng nhìn thấp, bây giờ nhìn cao hơn.)
=> 작은
(X), 작던 (X)

친했던
친구들이 지금은 다 외국에 살아요.
(Những người bạn tôi đã từng thân thiết nay đã sống ở nước ngoài hết rồi.)
=> 친한
(X), 친하던 (X)

SO SÁNH 던 VÀ 았/었던

"던" và "았/었던" có hình thái tương tự nhưng chúng có sự khác nhau như sau :

았/었던
과거에 시작해서 아직 끝나지 않은 일, 혹은 과거에 자주 한 일에 쓰입니다.
Diễn tả hành động hoặc sự việc đã xảy ra ở quá khứ nhưng chưa kết thúc. Hoặc sử dụng với hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ.

어렸을 때 먹던 음식이 먹고 싶어요.
(Tôi muốn ăn món ăn mà tôi thường ăn hồi còn nhỏ.)
=> 과거에 자주 한 일을 표현
Diễn tả hành động thường xuyên xảy ra ở quá khứ.

제가 아까 보던신문을 여기에 두었는데 혹시 못 보셨어요?
(Bạn có thấy tờ bảo lúc nãy tôi đọc dở ở đâu không?)
=> 과거에 시작해서 아직 끝나지 않은 일을 표현
Diễn tả hành động còn dang dở chưa kết thúc.
과거에 시작해서 이미 과거에 끝나 현재까지 지속되지 않는 일에 쓰입니다.
Diễn tả hành động hoặc sự việc bắt đầu ở quá khứ và cũng đã chấm dứt ở quá khứ mà không tiếp tục xảy ra đến hiện tại.

어제 먹었던 음식을 오늘도 먹고 싶어요.
(Tôi muốn ăn món mà hôm qua tôi đã ăn.)
=> 과거에 이미 한 번으로 끝난 일
Diễn tả hành động chỉ xảy ra một lần trong quá khứ.

이 신문은 제가 아까 봤던 건데 다른 신문 없어요?
(Tờ báo này tôi đã đọc lúc nãy rồi, còn tờ báo nào khác nữa không?)
=> 과거에 시작해서 이미 끝난 일
Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và đã chấm dứt.



“(으)ㄴ” đơn giản chỉ các việc đã xảy ra trong quá khứ hoặc đã hoàn tất trạng thái nào đó trong quá khứ hoặc còn tiếp diễn đến hiện tại. Tuy nhiên, so với “았/었던” thì có sự khác nhau như sau :

(으)ㄴ 았/었던
지민 씨가 간 곳은 미국이에요.
(Nơi mà Jimin đã đến là Mỹ.)

=> 과거에 미국에 갔고 그 이후로 계속 미국에 있는지 없는지 알 수 없습니다.
Jimin đã đến Mỹ trong quá khứ nhưng sau đó không thể biết anh ấy có tiếp tục ở đó hay không.
지민 씨가 갔던 곳은 미국이에요.
(Nơi mà Jimin đã từng đến là Mỹ.)

=> 과거에 미국에 갔고, 그 이후로는 미국에 있지 않음 을 회상하여 이야기하고 있습니다.
Jimin đã đến Mỹ trong quá khứ nhưng sau đó anh ta đã không còn ở Mỹ nữa, người nói đang hồi tưởng và kể lại.

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!