Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

ĐUÔI CÂU
ㅂ니다 / 습니다

1. CÔNG THỨC :

Đây là một đuôi từ kết thúc thể hiện sự tôn kính, trang trọng, khách sáo.


– Khi âm cuối của gốc động từ/ tính từ không có patchim: + ㅂ니다
– Khi âm cuối của gốc động từ/ tính từ có patchim: + 습니다
– Nếu là hình thức kính ngữ của động từ/ tính từ + (시) thì là 십니다


DẠNG QUÁ KHỨ : V았(었/였)습니다.
DẠNG NGHI VẤN : V(으)ㄹ 겁니까?

Ví dụ :

1. 가다 : đi.
Khi bỏ đuôi từ 다 ta sẽ còn gốc động từ 가
=> Gốc động từ 가 không có patchim + ㅂ니다 => 갑니다.

2. 먹다 : ăn.
Khi bỏ đuôi từ 다 ta sẽ còn gốc động từ 먹
=> Gốc động từ 먹- có patchim + 습니다 => 먹습니다.


Tương tự, ta có:

1. 이다 (là) => 입니다.
2. 아니다 (không phải là) => 아닙니다.
=> 예쁘다 (đẹp) => 예쁩니다.
=> 웃다 (cười) => 웃습니다.


2. CHỨC NĂNG VÀ VÍ DỤ :

Trong tiếng Hàn, có ba kiểu đuôi thông dụng để kết thúc câu:

A) Dạng kết thúc trang trọng, tôn nghiêm (스)ㅂ니다 : Dạng này thường được sử dụng cho các ngữ cảnh trang trọng như một bản báo cáo, một bài kiểm tra, một cuộc họp, trong văn viết hay trong quân đội/ quân ngũ …


학교에 갑니다
(Đi đến trường.)

집에 옵니다
(Về nhà.)

밥을
먹었습니다
(Đã ăn cơm.)

이 옷을 입을
겁니다
(Sẽ mặc bộ này.)

한국에서 한국어를
공부합니다.
(Học tiếng Hàn ở Hàn Quốc.)

한국음식이
맵습니다.
(Món ăn Hàn Quốc cay.)

하루 8시간
근무합니다.
(Mỗi ngày làm việc 8 tiếng.)

저는 축구를
좋아합니다.
(Tôi thích bóng đá.)

내일 시간이
없습니다.
(Ngày mai không có thời gian.)

B) Dạng kết thúc lịch sự thân mật 아/어/요 : Dạng này được dùng cho các ngữ cảnh bình thường nói chuyện trong gia đình, đồng nghiệp, bạn học hay với giáo viên.... Bạn sử dụng nó với người mà nhiều tuổi hơn bạn hay có vị trí, cấp bậc cao hơn mình.

학교에 가요.
집에 와요.
먹었어요.

C) Dạng thân mật, suồng sã, không trang trọng 아/어 : Bạn sử dụng dạng này đối với bạn bè của mình (giống như bạn) hoặc một người ít tuổi hơn bạn, hay rất thân mật, thân quen với bạn. Bạn sẽ nghe thấy rất nhiều dạng giao tiếp này trong các ca khúc tiếng Hàn hoặc TV shows. Họ sử dụng dạng kết thúc câu này vì họ đã biết nhau, họ nhiều tuổi hơn những người mà đang lắng nghe họ.

학교 가.
집에 와.
먹었어.
이 옷 입을 거야.

D) Thì quá khứ của đuôi -ㅂ니다/습니다 => ㅂ니까/습니까?

만나다 (gặp) :
만나 + 았습니다/았습니까? => 만났습니다/만났습니까?

주다 (cho) :
주 + 었습니다/었습니까? => 주었습니다/주었습니까? => 줬습니다/줬습니까?

하다 (làm) :
하 + 였습니다/였습니까? => 했습니다/했습니까?


어제 음악회가 좋았습니다.
(Buổi ca nhạc hôm qua hay.)

수업이 언제
끝났습니까?
(Lớp học kết thúc khi nào?)


어제 피곤했습니다.
(Hôm qua tôi mệt.)

한국에서 한국어를
공부합니까?
(Bạn học tiếng Hàn ở Hàn Quốc à?)

한국음식이
맵습니까?
(Món ăn Hàn Quốc có cay không?)

하루 8시간
근무합니까?
(Bạn có làm việc 8 tiếng mỗi ngày không?)

축구를
좋아합니까?
(Bạn có thích bóng đá không?)

내일 시간이 있습니까?
(Ngày mai bạn có thời gian không?)


E) Thì tương lai của đuôi -ㅂ니다/습니다

DẠNG TƯỜNG THUẬT : V았(었/였)습니다.
DẠNG NGHI VẤN : V았(었/였)습니까?


– 만나다 (gặp) :
만나 + 았습니다/았습니까? => 만났습니다/만났습니까?


– 주다 (cho) :
주 + 었습니다/었습니까? => 주었습니다/주었습니까? => 줬습니다/줬습니까?

– 하다 (làm) :
하 + 였습니다/였습니까? => 했습니다/했습니까?

– 보다 (xem) :
보 + ㄹ 겁니다 => 볼 겁니다 (Tôi sẽ xem.)

– 먹다 (ăn) :
먹 + 을 겁니다 => 먹을 겁니다 (Tôi sẽ ăn.)


저는 내일 일찍 일어날 겁니다.
(Mai tôi sẽ dậy sớm.)

그냥 두세요.
괜찮을 겁니다.
(Cứ để đấy. Sẽ không sao đâu.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!