이 / 그 / 저 + DANH TỪ - ĐẠI TỪ CHỈ ĐỊNH 이 / 그 / 저 dùng để chỉ rõ vị trí của danh từ đứng sau nó. - 이 / 그 / 저 không bao giờ được đứng một mình mà luôn cần có danh từ theo sau.
2. CHỨC NĂNG VÀ VÍ DỤ :
이 + DANH TỪ
Được dùng khi vị trí của N ở gần người nói, xa người nghe. Nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “NÀY”.
Ví dụ :
이 사람 (người này) 이 책 (quyển sách này) 이 모자 (cái nón này) 이 것 (cái này) 이 쪽 (phía này)
이 사람은 기자예요. (Người này là phóng viên.)
이 사람은 한국 사람이에요. (Người này là người Hàn Quốc.)
이 책은 한국어 책이에요. (Quyển sách này là sách tiếng Hàn.)
그 + DANH TỪ
Được dùng khi vị trí của danh từ đứng sau nó gần với người nghe, hoặc để chỉ sự việc vừa được đề cập trước đó, hoặc khi danh từ đứng sau không có mặt cùng người nói. Dịch sang tiếng Việt là “ĐÓ”.
Ví dụ :
그 학생 (học sinh đó) 그 집 (ngôi nhà đó) 그 의자 (cái ghế đó) 그 책 (cuốn sách đó) 그 사람 (người đó) 그 것 (cái đó) 그 쪽 (phía đó)
그 휴대폰은 얼마예요? (Cái điện thoại di động đó bao nhiêu vậy ạ?)
그 식당은 음식이 정말 맛있어요. (Nhà hàng đó có món ăn rất ngon.)
그 건물은 기숙사예요. (Tòa nhà đó là kí túc xá.)
어제 식당에서 미수의 어머니를 만났어요. 그 여자는 정말 예뻐요. (Ngày hôm qua tôi đã gặp mẹ của Misoo ở nhà hàng. Người phụ nữ ấy thật sự rất đẹp).
저 + DANH TỪ
저 được dùng khi vị trí của danh từ đứng sau nó ở xa cả người nói và người nghe, dịch sang tiếng Việt là “KIA”.
Ví dụ :
저 책상 (cái bàn học kia) 저 노트북 (cái laptop kia) 저 사진 (bức ảnh kia) 책 (quyển sách kia) 저 사람 (người kia) 저 것 (cái kia) 저 쪽 (phía kia)
저 사람은 누구예요? (Người đàn ông kia là ai vậy?)
저 가방을 좋아해요? (Bạn thích cái cặp kia không?)
저 산은 설락산이에요. (Núi kia là núi Seorak.)
저 가방을 좋아해요? (Bạn thích cái túi kia không?)
LƯU Ý :
1. Khi 이, 그, 저 đi với danh từ (cái, thứ, điều) sẽ có dạng rút gọn là 이거, 그거, 저거 (cái này, cái đó, cái kia).
이거는 반 친구의 공책이에요. (Cái này là quyển vở của bạn cùng lớp).
그거는 냉장고예요. (Cái đó là tủ lạnh).
저거는 누구의 것이에요? (Cái kia là đồ của ai vậy?)
2. Khi 이 / 그 / 저 đi với danh từ 곳 (nơi chốn, địa điểm) sẽ có dạng khác là 여기, 거기, 저기 (nơi này, nói đó, nơi kia) tương ứng.
여기는 어딥니까? (Ở đây là đâu vậy?)
거기는 멉니까? (Nơi đó có xa không?)
저기는 학교이니까? (Chỗ kia có phải là trường học không nhỉ?)
3. 그 thường được sử dụng khi nhắc đến danh từ trong quá khứ, danh từ đã đề cập trước đó hoặc danh từ không có trong tầm nhìn của người nói.
어제 식당에서 미수의 어머니를 만났어요. 그 여자는 정말 예뻐요. (Ngày hôm qua tôi đã gặp mẹ của Misoo ở nhà hàng. Người phụ nữ ấy thật sự rất đẹp).
4. Để câu văn dài và hay hơn ta nên dùng 에 theo sau 여기, 거기, 저기.