Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP 다고 - LỜI NÓI GIÁN TIẾP (câu Trần thuật)

Lời nói trực tiếp : 직접 인용, 직접 화법
Hình thái của lời nói trực tiếp là : CÂU VĂN + 라고 하다

Lời nói gián tiếp : 간접 인용, 간접화법
Có bốn hình thức câu cho lời nói gián tiếp là: TƯỜNG THUẬT, NGHI VẤN (CÂU HỎI), ĐỀ NGHỊ, YÊU CẦU (MỆNH LỆNH). Chúng ta sẽ tìm hiểu lần lượt từng hình thức này.

1. CÔNG THỨC :

Lời nói gián tiếp cho câu trần thuật :

ĐỘNG TỪ + ㄴ/는다고 하다
가다 => 간다고 하다
먹다 => 먹는다고 하다

TÍNH TỪ + 다고 하다
예쁘다 => 예쁘다고 하다
좋다 => 좋다고 하다

DANH TỪ + (이)라고
학생 => 학생이라고 하다
의사 => 의사라고 하다


2. CHỨC NĂNG VÀ VÍ DỤ :


Ý NGHĨA 1 : LỜI NÓI GIÁN TIẾP (CÂU TRẦN THUẬT)
(ㄴ/는)다고 하다 / 다고 하다 / (이)라고 하다

A) Sử dụng khi TRUYỀN ĐẠT LẠI LỜI NÓI TRẦN THUẬT của người nào đó (tường thuật gián tiếp một nội dung được nghe từ người khác)

영호가 지금 편지를 쓴다고 했어요.
(Youngho nói rằng anh ấy hiện đang viết một lá thư.)
(영호 : "지금 편지를 써요". Đây là lời Young-ho nói với bạn, chính là lời nói trực tiếp và khi bạn kể lại nó thì bạn có thể dùng dạng gián tiếp như câu phía trước hoặc nói theo lối dẫn dắt lại lời nói trực tiếp đó là: “영호는 지금 편지를 써요” 라고 말했어요.)

친구는 자주 한국 음식을 먹는다고 해요. (친구: "자주 한국 음식을 먹어요.")
(Bạn tôi nói rằng thường ăn món ăn Hàn Quốc.)

어머니께서 드라마가 재미있다고 하셨어요. (어머니: "드라마가 재미있어요.")
(Mẹ nói rằng bộ phim hay lắm.)

사람들이 날씨가 아주 따뜻하다고 하네요. (사람들: "날씨가 아주 따뜻해요.")
(Nghe mọi người nói thời tiết ấm áp thật đấy nhỉ.)

B) Người nói cũng sử dụng khi truyền đạt lại lời nói của bản thân.

제가 영호 씨한테 유학 간다고 했어요. (나: "영호 씨, 저 유학 가요.")
(Tôi đã nói với Young-ho mình sẽ đi du học.)

제가 유리 씨한테 보고 싶다고 했어요. (나: "유리 씨, 보고 싶어요.")
(Tôi đã nói với Yu-ri tôi muốn gặp bạn ấy.)

C) “ㄴ/는다고 하다” và “다고 하다” tùy theo nội dung mà có thể biến đổi “하다” thành “말하다, 전하다, 칭찬하다, 듣다…”

뉴스에서 길이 많이 막힌다고 들었어요.
(뉴스: "길이 많이 막힙니다.")
(Nghe tin tức đường đang rất tắc nghẽn. (tắc đường))

영호가 부모님께 잘 지낸다고 말했어요.
(영호: "저는 잘 지내요.")
(Young-ho đã nói với bố mẹ là mình đang sống rất tốt.)

선생님이 한국어를 잘한다고 칭찬해 주셨어요.
(선생님: "한국어를 잘하네요.")
(Cô giáo đã khen tôi nói tiếng Hàn tốt.)


D) Khi nói về tình huống quá khứ sử dụng dạng “았/었다고 하다”.

Khi nói về tình huống trong tương lai - phỏng đoán dùng dạng “겠다고 하다, (으)ㄹ 거라고 하다”.

친구가 편지를 받았다고 했어요.
(친구: "편지를 받았어요")
(Bạn tôi nói đã nhận được thư.)

친구가 주말에 명동에 사람이 많았다고 해요.
(치구: "주말에 명동에 사람이 많았어요.")
(Bạn tôi nói rằng cuối tuần ở Myeong-dong đã có nhiều người lắm.)

제가 올해는 공부를 열심히 하겠다고 했어요.
(나: "공부를 열심히 하겠어요.")
(Tôi đã nói rằng năm nay sẽ chăm chỉ học tập.)

친구가 내년에 고향으로 돌아갈 거라고 해요.
(친구: "내년에 고향으로 돌아갈 거예요.)
(Bạn tôi nói rằng năm tới sẽ về quê.)


E) “ㄴ/는다고 하다, 다고 하다”, nếu phía trước đi với danh từ thì sử dụng dạng “(이)라고 하다” còn phủ định sử dụng dạng “이/가 아니라고 하다”.

친구가 이게 제 생일 선물이라고 말했어요.
(친구: "이게 네 생일 선물이야.")
(Bạn tôi đã nói đây là quà sinh nhật cho tôi.)

동생이 받고 싶은 건 휴대폰이라고 했어요.
(동생: "내가 받고 싶은 건 휴대폰이야.")
(Em tôi nói thứ nó muốn nhận là một chiếc điện thoại.)

친구가 자기 잘못이 아니라고 했어요.
(친구: "내 잘못이 아니에요.")

(Bạn tôi nói đó không phải là lỗi của nó.)


Ý NGHĨA 2 : TRÍCH DẪN THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ / LỜI NÓI CỦA NGƯỜI KHÁC
“CÓ CÂU RẰNG; CÓ LỜI NÓI RẰNG…”

Được dùng sau các động từ, có tác dụng TRÍCH DẪN LẠI MỘT CÂU THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ HAY MỘT LỜI NÓI CỦA AI ĐÓ, với ngụ ý ‘cũng như câu nói…’.
Có thể dịch tương đương trong tiếng Việt là ‘CÓ CÂU RẰNG; CÓ LỜI NÓI RẰNG…’


낮말은 새가 듣고 밤말은 쥐가 듣는다고 말조심하세요.
(Hãy cẩn thận lời nói bởi rằng,
lời nói ban ngày thì có chim nghe, lời nói ban đêm thì có chuột nghe.)
-> Tiếng Việt có câu “TAI VÁCH MẠCH RỪNG”

호랑이도 은혜를 갚는다고 고마운 분들을 잊어서는 안 돼요.
(Có câu rằng
hổ cũng biết trả ơn, việc quên đi những người có ơn là không thể được.)

서당개 삼 년이면 풍월을
읊는다고 시간이 가면 좋아질 거예요.
(Có câu rằng nếu
con chó ở thư phòng ba năm cũng sẽ biết phong thơ thưởng nguyệt, nên thời gian trôi đi sẽ tốt lên thôi.)

가 : 그 사건 민준 씨 때문에 생긴 거죠?
(Vụ việc đó phát sinh là vì Min-chun đúng không?)
나 : 생사람
잡는다고 잘 알지도 못하면서 왜 그래요?
(Có câu
vu oan cho người vô tội, trong khi không biết rõ tại sao lại như vậy?

CHÚ THÍCH :
Cấu trúc này thường có chức năng đưa ra một lời giải thích ở vế sau căn cứ vào một sự thật phổ biến hay một câu tục ngữ nào đó nêu ra ở vế trước.

열 손가락 깨물어 아프지 않은 손가락이 없다고 부모님이 자식을 사랑하는 마음은 다 똑같다.
(Có câu rằng
mười ngón tay không có ngón nào cắn mà không đau, cha mẹ yêu thương con cái tất cả đều như nhau.)

하늘이 무너져도 솟아날 구멍이
있다고 아무리 큰 재난에 부딪히더라도 그것에서 벗어날 방법은 있기 마련이다.

(Có câu rằng
trời sập cũng có lỗ chui ra, dù có gặp phải gian nan lớn đến thế nào thì dĩ nhiên cũng có cách thoát khỏi. (chẳng khó khăn nào không có cách giải quyết cả.))

Ý NGHĨA 3 : VĨ TỐ LIÊN KẾT THỂ HIỆN MỤC ĐÍCH / Ý ĐỒ
“ĐỂ, ĐỂ… NÊN”

A) Vị tố liên kết thể hiện mục đích, ý đồ của hành vi nào đó (làm vế sau để thực hiện vế trước), có thể dịch sang tiếng Việt là “ĐỂ, ĐỂ… NÊN”.

할아버지께서 신문을 읽으신다고 안경을 쓰셨어요.
(Ông tôi đã dùng kính để đọc báo.)

새로 출시된 자동차를
구경한다고 사람들이 자동차 주변에 모여 있었다.
(Mọi người đang tập trung xung quanh chiếc xe để ngắm nhìn chiếc xe mới được ra mắt thị trường.)

수지는 책을
빌린다고 도서관에 갔어요.
(Suzy đến thư viện để mượn sách.)

리사가 한식을
먹는다고 한식집에 가요.
(Lisa đi đến quán ăn Hàn để ăn món Hàn.)

민아가 소포를
보낸다고 우체국에 가요.
(Mina đi bưu điện để gửi bưu kiện.)

가 : 이게 무슨 냄새예요?
(Này là mùi gì thế?)
나 : 아까 민우 씨가 모기를
잡는다고 뿌린 모기약 냄새예요.
(Hồi nãy Min-woo nói để bắt muỗi nên đã xịt thuốc muỗi nên mới có mùi đó.)

Ý NGHĨA 4 : VĨ TỐ LIÊN KẾT THỂ HIỆN NGUYÊN NHÂN, LÍ DO
“VÌ, NÊN”

Vĩ tố liên kết thể hiện nguyên nhân, lý do của tình huống nào đó (thực hiện vế sau là vì vế trước). Có thể dịch sang tiếng Việt là “VÌ, NÊN”.

민수 씨가 화가 난다고 물건을 집어 던졌다.
(Vì nổi giận nên Min-su đã cầm món quà ném đi.)

영호 씨가
데이트한다고 멋진 옷을 새로 샀다.
(Vì hẹn hò nên Young-ho đã mua bộ quần áo mới tuyệt đẹp.)

저 사람은 자기가 남보다 좀
똑똑하다고 남들을 무시한다.
(Người đó vì bản thân thông minh hơn người khác một chút nên xem thường những người khác.)

아기가 자고
있다고 조용히 해 달라고 했다.
(Vì em bé đang ngủ nên tôi đã bảo giữ im lặng.)

아프다고 친구가 약을 사줬어.
(Vì tôi bị bệnh nên tôi nhờ bạn mua thuốc giúp.)

나 다리를
다쳤다고 엄마가 택시를 불러줬어.
(Chân tôi đã bị thương nên mẹ đã gọi taxi cho tôi.)

제가 잘 못
먹는다고 고기도 사 먹었어요.
(Vì tôi không ăn được nên anh ấy đã mua thịt cho tôi.)


미룬다고 해결될 일이 아니지.
(Đây không phải là việc có thể giải quyết chỉ bằng cách trì hoãn đâu.)

돈이
많다고 반드시 행복한 것은 아니다.
(Không phải nhiều tiền thì nhất định sẽ hạnh phúc.)

천천히 먹어.
배고프다고 막 먹지 말고.
(Ăn từ từ thôi. Đừng ăn vội chỉ vì đói.)


LƯU Ý :

1. Với cả ĐỘNG TỪ và TÍNH TỪ, khi nói về tình huống :

* Quá khứ dùng dạng "았/었다고"
-> Quá khứ chỉ sử dụng trường hợp mang ý nghĩa như ở thể hiện nguyên nhân, lí do.
* Tương lai, phỏng đoán thì dùng dạng "겠다고", "(으)ㄹ 것이라고"

영호 씨는 멀리 이사 갔다고 사람들과 통 연락을 못 하고 사네.
(Vì Young-ho đã chuyển nhà đi xa nên đã sống mà hoàn toàn không thể liên lạc với mọi người.)

강에 빠진 사람을
구하겠다고 영수 씨는 강으로 뛰어들었다.
(Young-su đã nhảy xuống sông để cứu người bị ngã xuống sông.)

다음 주에 배낭여행을
갈 것이라고 동생은 들떠 있다.
(Vì định sẽ đi du lịch ba lô vào tuần tới nên em tôi đang phấn khích.)


2. Nếu phía trước đi với DANH TỪ thì dùng dạng "(이)라고".

저 사람은 부자라고 돈을 물 쓰듯이 쓴다.
(Vì người đó là người giàu nên tiêu tiền như nước.)


방학이라고 다들 신났어요.
(Vì được nghỉ hè nên ai cũng phấn khích.)


과거 (Quá khứ)
(어제, 예날)
현재 (Hiện tại)
(지금, 요즘, 보통)
미래/추측
(Tương lai, phỏng đoán)
(내일, 나중에)
명사
Danh từ
이었/였다고 하다
(이)라고 하다
일 거라고 하다
형용사
Tính từ
았/었/였다고 하다
다고 하다
(으)ㄹ 거라고 하다
동사
Động từ
Khi thân từ kết thúc bằng nguyên âm :
ㄴ다고 하다
Khi thân từ kết thúc bằng phụ âm
는다고 하다


Trường hợp bất quy tắc biến đổi tương tự như sau:

친구가 생일 파티에 가져갈 케이크를 만든다고 했어요. (만들다)

DẠNG RÚT GỌN (줄임말)
Người Hàn Quốc thường nói với một dạng rút gọn như thế này :

다고 해요 => 대요/ 다고 했어요 => 댔어요
라고 해요 => 래요/ 라고 했어요 => 랬어요

격식체 (Thể trang trọng) 비격식체 (Thể thông thường)
Cách nói gián tiếp
Thể rút gọn
Cách nói gián tiếp
Thể rút gọn
명사
Danh từ
(이)라고 합니다
(이)랍니다
(이)라고 해요
(이)래요
형용사
Tính từ
다고 합니다
답니다
다고 해요
대요
동사
Động từ
ㄴ/는다고 합니다
ㄴ/는답니다
ㄴ/는다고 해요
ㄴ/는대요

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!