NGỮ PHÁP 라고 - LỜI NÓI GIÁN TIẾP (câu Yêu cầu / Mệnh lệnh)
1. CÔNG THỨC :
ĐỘNG TỪ + (으)라고 하다
가다 => 가라고 하다 먹다 => 먹으라고 하다
2. CHỨC NĂNG VÀ VÍ DỤ :
A) Đứng sau thân động từ để TRUYỀN ĐẠT GIÁN TIẾP lại MỆNH LỆNH hay YÊU CẦU của người khác.
가: 유리 씨, 선생님께서 아까 뭐라고 하셌어요? (Yu-ri à, thầy giáo vừa mới bảo gì vậy?) 나: 내일 일찍 오라고 하셨어요. (선생님: “내일 일찍 오세요”) (Thầy nói ngày mai hãy đến sớm.)
가: 유리 씨, 어머니께서 아까 뭐라고 하셨어요? (Yu-ri, mẹ cậu vừa bảo gì thế?) 나: 밥을 잘 먹으라고 하셨어요. (어머니: “밥을 잘 먹어”) (Bảo mình phải ăn nhiều vào.)
B) Người nói cũng sử dụng khi truyền đạt lại lời đã nói của bản thân.
제가 영호 씨한테 전화하라고 했어요. (나: "영호 씨, 전화 하세요") (Tôi đã bảo Young-ho hãy gọi điện thoại.)
제가 유리 씨한테 여기 앉으라고 했어요. (나: “유리 씨 여기 앉으세요") (Tôi đã bảo Yu-ri ngồi ở đây.)
C) Với trường hợp ngăn cấm dùng cùng “지 말다” thì chuyển thành dạng “지 말라고 하다.”
경찰이 여기에 주차하 지 말라고 했어요. (경찰: “여기에 주차하지 마세요.”) (Cảnh sát đã yêu cầu không đỗ xe ở đây.)
직원이 사진을 찍지 말라고 했어요. (직원: “사진을 찍지 마세요.") (Người nhân viên đã yêu cầu không được chụp ảnh.)
D) Trong trường hợp động từ có thành phần cuối là 주다 : - Nếu dùng với ý nghĩa làm điều gì đó CHO NGƯỜI ĐƯA RA YÊU CẦU, MỆNH LỆNH thì dùng “달라고 하다다” - Nhưng nếu câu nói có ý nghĩa là làm gì đó CHO NGƯỜI KHÁC (NGÔI THỨ 3) thì dùng “주라고 하다”
선생님께서 도와달라고 하셨어요. (선생님: "저를 도와주세요”) (Thầy giáo đã bảo tôi giúp (thầy ấy))
선생님께서 유리 씨를 도와주라고 하셨어요. (선생님: “유리 씨를 도와주세요”) (Thầy giáo đã bảo tôi giúp đỡ Yu-ri.)
가: 유리 씨, 선생님께서 아까 뭐라고 하셨어요? (Yu-ri, thầy giáo vừa mới bảo gì thế?) 나: 선생님께서 이 책을 달라고 하셨어요. (선생님: “이 책을 저에게 주세요”) (Thầy giáo bảo mình đưa (cho thầy) cuốn sách này.)
가: 유리 씨, 선생님께서 아까 뭐라고 하셨어요? (Yu-ri, thầy giáo vừa mới bảo gì thế?) 나: 선생님께서 이 책을 민수 씨에게 주라고 하셨어요. (선생님: "이 책을 민수씨에게 주세요.") (Thầy giáo bảo mình đưa cuốn sách này cho Min-su.)
E) Trường hợp bất quy tắc biến đổi tương tự như sau:
의사 선생님이 하루에 한 시간씩 걸으라고 하셨어요. (걷다) 회사에서 통장을 만들라고 했어요. (만들다)