Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

[NGỮ PHÁP]
아무 + DANH TỪ 이(나) /
아무 + DANH TỪ 도

Đọc đoạn hội thoại sau :

가 : 저 지하철 입구에 있는 신문을 봐도 돼요?
(Tôi có thể đọc báo ở cửa vào của tàu điện ngầm được chứ ạ?)
나 : 그럼요, 무료니까 보고 싶은 사람은
아무나 가져 가도 돼요.
(Đương nhiên rồi, vì miễn phí nên ai muốn đọc cũng có thể mang đi được mà.)

가 : 약속 시간이 지났는데 아무도 안 왔어요?
(Đã qua giờ hẹn rồi mà không thấy ai đến nhỉ?)
나 : 네,
아무도 안 와서 저 혼자 기다리고 있었어요.
(Vâng, không ai đến nên tôi đang đợi một mình.)


1. CÔNG THỨC :

아무 + DANH TỪ 이(나)
아무 + DANH TỪ 도


2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

Bản chất 아무 nghĩa là không chọn bất cứ cái gì đặc biệt, tương đương nghĩa tiếng Việt là : "BẤT CỨ, BẤT KỲ" (ví dụ như bất cứ cái gì, bất cứ ai). Tùy vào tiểu từ theo sau 아무 thì từ này có thể diễn đạt người hoặc vật. Để chỉ người, chúng ta có từ 아무나 với nghĩa "BẤT CỨ AI", trong khi 아무도 nghĩa là "KHÔNG CÓ AI". Chú ý SAU 아무도 LUÔN SỬ DỤNG HÌNH THỨC PHỦ ĐỊNH.

아무 ~ (이)나 아무 ~ 도
사람
아무나 : bất cứ ai
아무한테나 : tới bất cứ ai
아무하고나 : với bất cứ ai
아무도 : không có ai
아무한테도 : không(nói/gửi/đưa…) cho ai
아무하고도 : không (làm gì) với ai
장소
아무데나 = 아무 곳이나 : ở bất kỳ nơi nào
아무 데서나 = 아무 곳에서나 : ở bất cứ nơi nào
아무 데도 = 아무 곳도 : không nơi nào
아무 데서도 = 아무 곳에서도: không ở nơi nào
물건
아무거나, 아무것이나 : bất cứ thứ gì
아무것도 : không thứ gì
시간
아무 때나 : bất cứ lúc nào
아무 때도 : không lúc nào


이곳은 입장료만 내면 아무나 들어갈 수 있습니다.
(Ai cũng có thể đến nơi này miễn là trả phí vào.)

아무거나 사고 싶은 책을 골라 봐.
(Hãy chọn bất cứ sách nào mà bạn muốn mua.)

배고파서
아무 음식이나 다 먹을 수 있을 것 같다.
(Vì đói bụng nên chắc tôi có thể ăn bất cứ món ăn gì.)

여기는 박물관이니까
아무 물건이나 만지면 안 돼요.
(Vì đây là viện bảo tàng nên bất cứ hiện vật gì cũng không được động vào.)


아무 이나 저한테 다 맡기세요.
(Bất cứ việc gì xin hãy cứ giao phó cho tôi.)

오늘 시간이 많으니까
아무 만나요.
(Do hôm nay có nhiều thời gian nên gặp nhau lúc nào cũng được.)

쓰레기를
아무 버리지 마세요.
(Đừng vứt rác ở khắp nơi như vậy (đụng đâu vứt đó).)

새로운 사람들을 만나는 것을 좋아해서
아무하고나 친구가 될 수 있어요.
(Tôi thích gặp bạn mới nên tôi có thể trở thành bạn với bất cứ ai.)

가 :
아무거나 시켜도 괜찮을까요?
(Gọi món gì cũng được phải không?)
나 : 네, 여기 음식 다 맛있어요.
(Vâng, ở đây món nào cũng ngon.)

가 : 질문 있으면
아무나 손들어 주세요.
(Nếu có câu hỏi, ai cũng được hãy giơ tay.)
나 : 선생님, 저 질문 있어요.
(Thầy ơi, em có câu hỏi ạ.)


아무도 나를 알지 못하는 곳으로 가고 싶어요.
(Tôi muốn đến một nơi mà không ai biết tôi.)

면접 때 너무 긴장해서
아무 안 떠올랐어요.
(Khi phỏng vấn do quá lo lắng mà tôi đã không thốt ra được lời nào.)

전 그 사람과
아무 관계
없어요. 모르는 사람이에요.
(Tôi và người đó không hề có mối quan hệ nào cả. Là người tôi không hề biết.)

주말에
아무 안 하고 그냥 쉬었어요.
(Vào cuối tuần tôi chẳng làm gì cả mà chỉ nghỉ ngơi thôi.)


아무한테도 도움을 요청하지 말고 스스로 해결하려고 노력하세요.
(Đừng yêu cầu sự giúp đỡ tới bất cứ ai mà hãy nỗ lực để tự giải quyết chúng đi.)

가 : 휴대폰 고장 났는데 어디서 고쳐줄까?
(Điện thoại em hỏng rồi, sửa ở đâu được nhỉ?)
나 :
아무데서도 고쳐줄 수 있지만, 정식 서비스센터에서 하는 게 좋을 것 같아.
(Có thể sửa ở đâu cũng được, nhưng anh nghĩ sửa ở trung tâm bảo hành chính hãng sẽ tốt hơn.)
가 : 그래? 알겠어. 가까운 서비스센터 찾아볼게.
(Vậy à? Em biết rồi. Em sẽ tìm trung tâm bảo hành gần đây.)
나 : 네, 필요하면 도와줄게.
(Ừ, cần gì cứ bảo anh nhé.)


LƯU Ý :

1. 나 trong cụm từ 아무 + (이)나 có sử dụng kèm với các đại từ nghi vấn như "누구, 무엇, 어디, 언제, …" để tạo thành các cụm từ "누구나, 무엇(이)나, 어디나, 언제나, ..." Tuy nhiên cần lưu ý không sử dụng trợ từ 도 trong cụm từ "아무도" với các đại từ nghi vấn khác vì câu sẽ trở nên thiếu tự nhiên.


그 파티에는 아무나 갈 수 있는 거지요?
= 그 파티에는
누구나 갈 수 있는 거지요?
(Ở bữa tiệc đó bất kì ai cũng có thể đến chứ?)


2. "아무 + (이)나" kết hợp với hình thức khẳng định còn "아무 + 도" kết hợp với hình thức phủ định.

가 : 뭐 먹을래요?
(Cùng ăn gì đó không?)
나 : 저는
아무거나 괜찮아요. (O)
(Mình ăn gì cũng được.)
= 저는
아무것도 먹고 싶지 않아요. (O)
(Tôi không muốn ăn cái gì hết.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!