N1이/가 + N2에 있다/없다 => NGHĨA : CÓ / KHÔNG CÓ N1 Ở N2. . N1 : chủ ngữ . N2 : nơi chốn (있다 : có, 없다 : không có)
방에 컴퓨터가 있어요. (Ở phòng có máy vi tính.)
집에 나무가 없어요. (Ở nhà không có cây.)
2. CHỨC NĂNG VÀ VÍ DỤ :
A) Diễn tả sự tồn tại / không tồn tại của người / vật nào đó ở địa điểm nào đó, tương đương nghĩa tiếng Việt là “CÓ / KHÔNG CÓ”.
방에 컴퓨터가 있어요. (Ở phòng có máy vi tính.)
집에 나무가 없어요. (Ở nhà không có cây.)
Tuy nhiên chủ ngữ và nơi chốn trong câu có thể thay đổi trật tự mà vẫn giữ nguyên ý nghĩa:
컴퓨터가 방에 있어요. Ở phòng có máy vi tính.)
B) Khi “N에 있다” diễn tả nơi chốn thì ta thường kết hợp với các từ chỉ vị trí như :
옆다: bên cạnh 앞다: phía trước 뒤다: phía sau 위에: phía trên 아래에: phía dưới (ở vị trí thấp hơn cái gì đó) 밑에: ở dưới (ở dưới hẳn so với cái gì đó) 안에: bên trong 밖에: bên ngoài 왼쪽에|: Bên trái 오른쪽에: Bên phái 가운데에 / 사이에: ở giữa
책상 위에 컴퓨터가 있어요. (Máy tính ở trên bàn.)
책상 밑에 구두가 있어요. (Giày ở dưới ghế.)
책상 앞에 의자가 있어요. (Ghế ở trước bàn.)
책상 뒤에 책장이 있어요. (Giá sách ở sau bàn.)
책상 옆에 화분하고 옷걸이가 있어요. (Chậu hoa và cây treo áo ở bên cạnh bàn.)
책상 왼쪽에 화분이 있어요. (Chậu hoa ở bên trái bàn.)
책상 오른쪽에 옷걸이가 있어요. (Bàn ở giữa cây treo áo và chậu hoa.)
책상 가운데에 인형이 있어요. (Gấu bông ở giữa bàn.)
집 안에 강아지가 있어요. (Con cún ở trong nhà.)
집 밖에 고양이가 있어요. (Con mèo ở ngoài nhà.)
우리 집이 하노이에 있어요. (Nhà tôi ở Hà Nội.)
집에 누가 있어요? (Có ai ở nhà đó ạ?)
은행이 어디에 있어요? (Ngân hàng ở đâu ạ?)
지갑이 책상 위에 없어요? (Ví không ở trên bàn à?)
C) Diễn tả sự sử hữu, nghĩa tương đương trong tiếng Việt là: “CÓ / KHÔNG CÓ CÁI GÌ”.
N이/가 + 있다/없다 (N: danh từ) => NGHĨA : CÓ CÁI GÌ.
A : 오늘 시간이 있어요? (Hôm nay anh có thời gian không ) B : 아니에요, 오늘 시간이 없어요. (Không, hôm nay tôi không có thời gian.)
시간이 없어요? (Anh không có thời gian ạ?)
A : 돈이 있어요? (Anh có tiền không?) B : 아니에요, 미안해요. 돈이 없어요. (Không, xin lỗi. Tôi không có tiền.)
A : 차가 있어요? (Anh có xe ôtô không?) B : 아니에요. 오토바이가 있어요. 차가 없어요. Không, tôi có xe máy. Không có ôtô.