Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
하고 / 와 / 과 / (이)랑

1. CÔNG THỨC :

N와/과, 하고, (이)랑
하고 : thêm trực tiếp vào sau danh từ trong mọi trường hợp.


Ví dụ :
비빔밥하고, 김치하고
(비빔밥: cơm trộn, 김치: kimchi)

와/과:
Danh từ có patchim + 과

Ví dụ : 오늘과, 내일과

(오늘: hôm nay, 내일: ngày mai)
Danh từ không có patchim + 와
Ví dụ :
우유와, 채소와
(우유: sữa, 채소: rau củ quả)

(이)랑:
Danh từ có patchim + 이랑

Ví dụ : 과일이랑, 물이랑

(과일: hoa quả, 물: nước)
Danh từ không có patchim + 랑
Ví dụ :

과자랑, 차랑
(과자: bánh quy, 차: trà)

2. CHỨC NĂNG VÀ VÍ DỤ :

하고/와/과/(이)랑 trong tiếng Hàn đều có nghĩa là "VÀ", dùng để kết nối 2 danh từ trong câu. Dù có cùng nghĩa là VÀ nhưng giữa các từ vẫn có một số điểm lưu ý mà bạn nên nắm được để vận dụng cho chính xác.
Khi được hiểu với nghĩa là "VỚI" thì 하고/와/과/(이)랑 thường đi kèm với 함께 và 같이, nghĩa là CÙNG VỚI, CÙNG NHAU.

A) 와/과

Đây là cấu trúc nối giữa 2 danh từ với nhau để thể hiện sự bổ sung, liên kết và được dịch là “VÀ”.
Trong đó 와 đi với danh từ không có patchim và 과 đi với danh từ có patchim.


비빔밥
냉면을 먹어요
(Tôi ăn cơm trộn và mì lạnh).

한국 친구
베트남 친구가 다 친절합니다
(Bạn Hàn Quốc và bạn Việt Nam đều tốt cả).


Ngoài mang ý nghĩa là “VỚI” thì cấu trúc này còn mang nghĩa khác là “VỚI”.

친구 같이 놀러가요
(Tôi đi chơi với bạn).


여동생은 부모님 함께 자요.
(Em tôi ngủ cùng với bố mẹ ).


LƯU Ý : Cấu trúc 와/과 dùng được trong cả văn nói và văn viết.

B) 하고

Cấu trúc 하고 được nối giữa 2 danh từ để thể hiện sự liên kết. Và nó cũng được sử dụng với nghĩa là “VÀ” và “VỚI” giống cấu trúc 와/과.

하고 불고기를 먹었어요
(Tôi đã ăn cơm với thịt bò xào).

요리하고 집을 청소합니다
(Tôi nấu ăn và dọn dẹp nhà cửa).


Trở thành tiêu chuẩn so sánh khi sử dụng cùng với “같다 (giống), 다르다 (khác), 비슷하다 (tương tự)” thì trở thành tiêu chuẩn của sự so sánh.

미수 씨 저는 나이가 같아요.
미수 씨
저는 나이가 같아요.
미수 씨
하고 저는 나이가 같아요.
(Minsu và tôi cùng tuổi.)

한국 문화는 베트남 문화
다릅니다.
한국 문한국 문화는 베트남 문화
다릅니다.
한국 문화는 베트남 문화
하고 다릅니다.
(Văn hóa Hàn Quốc và văn hóa Việt Nam khác nhau.)

저는 언니
성격이 아주 비슷해요.
저는 언니
성격이 아주 비슷해요.
저는 언니
하고 성격이 아주 비슷해요.
(Tôi và chị gái tính cách rất giống nhau.)

LƯU Ý : Cấu trúc 하고 thường sử dụng trong văn nói nhiều hơn văn viết.

C) (이)랑

Đây cũng là cấu trúc được sử dụng để thể hiện sự liên kết giữa 2 danh từ. Ngữ pháp này cũng mang nghĩa là “VÀ” và “VỚI” tùy thuộc vào ngữ cảnh nói.

Trong đó, "이랑" sẽ đi với danh từ có patchim và "랑" sẽ đi với danh từ không có patchim.

친구들이랑 술을
많이 마셨어요
(Tôi đã uống nhiều rượu với bạn).

이랑 빌딩은 어디에서 살고 싶어요?
Nhà và chung cư thì bạn thích ở đâu?).

LƯU Ý : Cấu trúc (이)랑 thường được sử dụng trong văn nói và không dùng trong văn viết.

D) Thể hiện người cùng làm chung việc nào đó. Lúc này có thể dùng thêm “함게/같이”

저는 친구 같이 농구를 했어요.
저는 친구
같이 농구를 했어요.
저는 친구
하고 같이 농구를 했어요.
(Tôi cùng một người bạn đã chơi bóng rổ.)

유리 씨는 동생
같이 집 청소를 했어요.
유리 씨는 동생
이랑 같이 집 청소를 했어요.
유리 씨는 동생
하고 같이 집 청소를 했어요.
(Yuri và em đã dọn dẹp nhà cửa.)

E) Dùng với các việc mà không thể làm một mình như “사귀다 (kết bạn), 싸우다 (đánh lộn, cãi vã), 결혼하다 (kết hôn)”

어떤 사람 사귀고 싶어요?
어떤 사람
이랑 사귀고 싶어요?
어떤 사람
하고 사귀고 싶어요?
(Bạn muốn kết bạn với người thế nào?)

동생
싸웠어요.
동생
이랑 싸웠어요.
동생
하고 싸웠어요.
(Tôi đã đánh nhau với em trai.)

다음 달에 영호 씨
결혼해요.
다음 달에 영호 씨
결혼해요.
다음 달에 영호 씨
하고 결혼해요.
(Tháng tới tôi cùng Youngho sẽ kết hôn.)

ĐIỂM KHÁC NHAU GIỮA "하고, 와/과 VÀ (이)랑"

와/과 chủ yếu dùng trong văn viết để nói hai danh từ có mối liên hệ với nhau, từ đứng trước là từ chính, còn lại là từ phụ.


Ví dụ :

밥과 김치 hiểu chính xác là “cơm với kimchi”, trong đó cơm là chính, kimchi là phụ.
(이)랑 là phiên bản của 와/과 dùng chủ yếu khi nói, đặc biệt để nối hai danh từ chỉ người.
하고 dùng để nối nhiều danh từ với nhau trong một danh sách, các danh từ này độc lập và không có quan hệ gì với nhau. 하고 được dùng nhiều trong văn viết hơn văn nói.

미수 씨하고 저는 나이가 같아요.

미수 씨 저는 나이가 같아요.
미수 씨 저는 나이가 같아요.
(Minsu và tôi cùng tuổi.)

한국 문화는 베트남 문화하고 다릅니다.

한국 문화는 베트남 문화 다릅니다.
한국 문화는 베트남 문화 다릅니다.
(Văn hóa Hàn Quốc và văn hóa Việt Nam khác nhau.)

저는 언니하고 성격이 아주 비슷해요.

저는 언니 성격이 아주 비슷해요.
저는 언니 성격이 아주 비슷해요.
(Tôi và chị gái tính cách rất giống nhau.)

Nguồn : sách tiếng Hàn Meta + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!