Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
A,V겠

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ + 겠 : SẼ
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + 겠 : CHẮC, CHẮC LÀ, CHẮC SẼ
TÍNH TỪ + 아/어(서) 죽겠다 : NHƯ THẾ NÀO ĐÓ CHẾT ĐI ĐƯỢC


2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :


ĐỘNG TỪ + 겠

A) - 겠 mang ý nghĩa ý định và kế hoạch
Được gắn vào ĐỘNG TỪ để diễn tả ý định, thể hiện ý chí mạnh mẽ về kế hoạch trong tương lai, lời hứa, quyết tâm mạnh mẽ của người nói. Lúc này chủ ngữ là "나(저), 우리". Dịch sang tiếng Việt có nghĩa là “SẼ”, “ĐỊNH”.


(저는) 올해 담배를 꼭 끊겠습니다.
(Năm nay tôi nhất định sẽ bỏ thuốc lá.)

(저는) 열심히 공부하겠습니다.
(Tôi (nhất định) sẽ học hành chăm chỉ.)

저는 전 남자친구를 만나지 않겠어.
(Tôi sẽ không gặp lại bạn trai cũ nữa.)

그 영화가 재미있으면 보겠어요.
(Nếu bộ phim đó hay tôi sẽ xem.)

친구를 만난 다음에 그 일을 하겠어요.
(Tôi sẽ làm việc đó sau khi tôi gặp bạn tôi.)

내일은 꼭 그 일을 끝내겠어요.
(Ngày mai nhất định tôi sẽ làm xong việc đó.)

그 사람이 올 때까지 기다리겠어요.
(Tôi sẽ đợi cho đến khi người đó đến.)

지금부터 한국어를 열심히 공부하겠습니다.
(Kể từ bây giờ tôi sẽ học tiếng Hàn chăm chỉ.)

B) Trong cuộc sống sinh hoạt thường ngày các biểu hiện như sau rất hay được sử dụng

알겠습니다.
(Dạ tôi biết rồi ạ.)


모르겠습니다.
(Tôi không biết ạ.)


처음 뵙겠습니다.
(Lần đầu gặp mặt.)
(Câu nói xã giao thường dùng cho những người lần đầu tiên gặp nhau,
-> HÀM Ý : Rất vui được gặp bạn.)

실례지만, 말씀 좀 묻겠습니다.
(Xin lỗi nhưng tôi muốn hỏi 1 chút ạ.)

먹겠습니다.
(Tôi sẽ ăn rất ngon miệng.) (Câu nói thường dùng trước khi ăn cơm)

학교 다녀오겠습니다.
(Con đi học đây ạ.)

다녀오겠습니다.
(Tôi đi rồi sẽ về.)
(Câu nói thường dùng trước khi người nói rời khỏi nhà, đi làm và chào mọi người ở nhà.)

C) Sử dụng -겠 khi người nói muốn hỏi ý kiến người nghe, đưa ra ý kiến, suy nghĩ một cách lịch sự, nhẹ nhàng, mềm mỏng.

저를 도와 주시겠어요 ?
(Anh sẽ giúp cho tôi chứ?)

드시겠어요?
(Anh sẽ dùng món gì ạ?)

어디로 가시겠어요?
(Anh muốn đi đâu ạ?)

가 : 여러분, 여기까지 알겠어요?
(Mọi người hiểu hết phần tôi đã nói chưa ạ?)
나 : 아니요, 잘 모르겠어요.
(Tôi không hiểu lắm.)

D) Hình thức phủ định của -겠다 là -지 않겠 hoặc 안 -겠

이제 술을 마시지 않겠어요.
(Bây giờ tôi sẽ không uống rượu nữa.)


TÍNH TỪ + 겠

A) - 겠 mang nghĩa phỏng đoán
Gắn vào thân ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ biểu hiện ý nghĩa về tương lai và dự đoán, phỏng đoán (미래, 추측) dựa trên thông tin, hoàn cảnh đã có từ trước. Chủ ngữ chỉ có thể là người khác hay sự vật, sự việc. Dịch sang tiếng Việt có nghĩa là : CHẮC LÀ, CHẮC SẼ, CÓ VẺ LÀ.


가 : 어머니께 시계를 드릴 거예요.
(Mình sẽ tặng mẹ một chiếc đồng hồ.)
나 : 어머니가
좋아하시겠어요.
(Mẹ chắc là sẽ thích lắm đây.)

가 : 어제도 잠을 못 잤어요.
(Hôm qua mình cũng đã không thể ngủ được.)
나 : 그래요? 많이
피곤하겠어요.
(Vậy sao? Chắc cậu sẽ mệt mỏi nhiều lằm đây.)

오늘은 일이 있어서 못 가겠습니다.
(Hôm nay mình có việc nên chắc là không đi được.)

하늘에 구름이 많아요. 내일 비가 오겠습니다.
(Trời nhiều mây. Chắc là ngày mai sẽ mưa.)

고향에 돌아가면 가족이 기뻐하겠어요.
(Nếu bây giờ tôi về quê chắc gia đình tôi sẽ mừng lắm.)

그녀가 집에 있겠습니까?.
(Chắc là cô ấy có nhà chứ?)

요즘 많이 바쁘겠어요.
(Dạo này chắc anh ấy bận lắm nhỉ.)

지금쯤 한국은 춥겠지요?
(Tầm giờ này ở Hàn Quốc chắc lạnh lắm nhỉ?)

이게 좋겠어요.
(Cái này chắc tốt đấy.)

얼굴을 보니 부지런하겠다.
(Nhìn mặt thế, chắc là chăm chỉ đây.)

B) Trong trường hợp gắn với -았/었- (đuôi biểu hiện quá khứ) hay 시 (đuôi biểu hiện tôn trọng của động từ) thì 겠 được gắn vào sau -았/었- và -시-.

가 : 방학 때 제주도로 여행을 다녀왔어요.
(Mình đã đi du lịch Jeju vào kì nghỉ.)
나 : 와! 정말
재미있었겠네요.
(Woa! Chắc là vui lắm nhỉ.)

가 : 벌써 9시 30분이에요.
(Đã 9h30 phút rồi.)
나 : 네? 시험이 벌써
시작했겠는데요.
(Vậy sao? Vậy chắc là buổi thi đã bắt đầu rồi đó.)

오늘 선생님의 생신이에요. 선생님은 기뻐하시겠어요.
(Hôm nay là sinh nhật của thầy giáo, chắc thầy vui lắm.)

C) Có thể kết hợp với 았/었 để biểu thị dự đoán chuyện đã xảy ra trong quá khứ.

어제 영희 씨는 장학금을 받았어요. 정말 기뻤겠어요.
(Hôm qua Younghee nhận được học bổng. Chắc là chị ấy vui lắm.)

우리는 늦었어요. 수업이 끝났겠어요.
(Chúng ta muộn rồi. Chắc là học xong rồi.)

가 : 어제는 하나와 영화를 보러 갔어요.
(Hôm qua tôi đi xem phim cùng Hana.)
나 : 어제는 휴일이라서 표사기가
힘들었겠어요?
(Hôm qua là ngày nghỉ chắc là mua vé khó lắm nhỉ?)

가 : 지금 6 시인데, 토니 씨가 부산에 도착했겠죠?
(Giờ là 6:00 rồi, chắc Tony đã đến Busan rồi nhỉ?)
나 : 그럼요, 12 시 기차를 탔으니까요.
(Đương nhiên rồi, anh ấy bắt chuyến tàu lúc 12h mà.)


ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ + 아/어(서) 죽겠다

A) Tính từ + 아/어(서) 죽겠다 : Đây là biểu hiện cường điệu hóa. Ngữ pháp này chỉ sử dụng với bạn bè hoặc người kém tuổi, không sử dụng trong văn viết, nôm na là “NHƯ THẾ NÀO ĐÓ CHẾT ĐI ĐƯỢC”.

배고파서 죽겠어요.
(Tôi đói chết đi được.)

무서워 죽겠어요!
(Sợ chết đi được.)

니가 보고 싶어서 죽겠어.
(Nhớ em chết đi được.)

창피해 죽겠어.
(Ngại chết đi được.)

짜증나 죽겠어.
(Bực chết đi được.)

이 강아지가 귀여워(서) 죽겠어요.
(Con cún này dễ thương chết đi được.)

밤 늦게까지 일을 했는데 졸려서 죽겠어요.
(Tôi làm việc đến tận đêm buồn ngủ chết đi được.)

주말에 시험 공부를 많이 해서 피곤해 죽겠어요.
(Tôi ôn thi cả tuần nên mệt chết đi được.)

엄마가 보고 싶어 죽겠어요.
(Nhớ mẹ chết đi được.)


PHÂN BIỆT
A,V겠 VÀ (으)ㄹ 거예요

BIỂU HIỆN -겠 -(으)ㄹ 거예요
Ý định / Tương lai
‘겠’ nhấn mạnh ý chí của người nói nhiều hơn.

저는 이번 방학에 여행을 하겠어요.
(위지가 강함/ ý chí mạnh mẽ)
(Tôi nhất định sẽ đi du lịch vào kỳ nghỉ này.) (Ý chí mạnh mẽ, có sự quyết tâm thực hiện)
‘(으)ㄹ 거예요’ thể hiện ý chí của người nói yếu hơn.

저는 이번 방학에 여행을 할 거예요.
(의지가 약함/ ý chí yếu)
(Tôi sẽ đi du lịch vào kỳ nghỉ này.) (Ý chí yếu hơn, dự định có thể thay đổi)
Phỏng đoán
‘겠’ chủ yếu được dùng khi được đặt trong hoàn cảnh / bối cảnh cụ thể nào đó.

가 : 날이 흐리네요. (Trời u ám nhỉ.)
나 : 비가
오겠어요. (O) (Chắc sẽ mưa đó.)
비가
올 거예요. (O) (Chắc sẽ mưa đó.)

=> Có thông tin về hoàn cảnh là trời u ám nhiều mây nên dùng cả hai biểu hiện để suy đoán đều được.
‘(으)ㄹ 거예요’ có hay không có bối cảnh thì đều có thể sử dụng được.

가 : 민수 씨가 오늘 학교에 올까요?
(Hôm nay Min-su sẽ đến trường không nhỉ?)
나 : 네, 오겠어요. (X)
네, 올 거예요. (O)
(Uh, cậu ấy chắc sẽ đến đó.)

=> Không hề có thông tin thêm cho suy đoán về việc Minsu đến trường nên không dùng ‘겠’ được.
‘겠’ có thể sử dụng được với cả ngôi thứ 3 hoặc dùng với người không phải là bản thân người nói (ngôi số 2).

가 : 오늘 아무것도 못 먹었어요.
(Hôm nay tôi đã chẳng thể ăn được gì.)
나 :
배고프겠어요. (O)
배고플 거예요. (X)
(Vậy chắc là đói lắm đây.)

=> Phỏng đoán cho ngôi 2 nên sử dụng 겠.
‘(으)ㄹ 거예요’ chỉ dùng được với ngôi thứ 3 mà thôi.

가 : 오늘 아무것도 못 먹었어요.
(Hôm nay tôi đã chẳng thể ăn được gì.)

나 : 배고플 거예요. (X)
배고프겠어요. (O)
(Vậy chắc là đói lắm đây.)

=> Phỏng đoán cho ngôi 2 nên không thể sử dụng (으)ㄹ 거예요.
Quán ngữ
* Với các biểu hiện quán ngữ, thành ngữ ‘관용 표현’ thì dùng ‘겠’.

가 : 많이 드세요.
(Ăn nhiều vào nhé.)
나 : 잘
먹겠습니다. (O)
(Tôi sẽ ăn ngon miệng ạ.)
먹을 거예요. (X)
N/A



Ví dụ khác :

내일의 세계 날씨를 말씀드리겠습니다. 한국은 오전에는 비가 오겠습니다. 오후에는 바람이 불겠습니다. 중국도 오전에는 비가 오겠습니다. 하지만 오후에는 비가 그치고 맑겠습니다. 미국은 오전에는 맑겠지만 오후에는 비가 오겠습니다. 프랑스는 하루 종일 천둥번개가 치겠습니다.
(Dự báo thời tiết thế giới ngày mai. Hàn Quốc buổi sáng sẽ có mưa. Buổi chiều có gió. Trung Quốc buổi sáng sẽ có mưa. Tuy nhiên buổi chiều tạnh mưa trời sẽ quang đãng. Ở Mỹ buổi sáng trời quang, buổi chiều sẽ có mưa. Ở Pháp cả ngày sẽ có sấm sét.)

지나: 오빠, 주말에 캠프 가는데 날씨가 어떨까?
(Anh à, cuối tuần em đi cắm trại, không biết thời tiết sẽ như thế nào nhỉ?)
지호: 글쎄. 지금 TV에서 일기예보가 나오고 있으니까 한번 들어보자.
(Để anh xem, bây giờ trên TV đang chiếu bản tin dự báo thời tiết đó, mình nghe thử xem.)


---------------------------------

다음은 K-TOWN의 주말 날씨입니다.
(Sau đây là dự báo thời tiết vào cuối tuần của K-TOWN.)


금요일 오전에는 비가 내리고 바람이 많이 불겠습니다. 하지만 금요일 낮부터는 비가 그치고 기온이 오르겠습니다. 토요일과 일요일은 아침에 열은 안개가 끼는 곳이 있겠지만 대체로 맑고 따뜻하겠습니다.
(Vào sáng thứ Sáu, sẽ có mưa và gió lớn. Nhưng từ trưa thứ Sáu, mưa sẽ tạnh và nhiệt độ sẽ tăng. Thứ Bảy và Chủ Nhật, buổi sáng có nơi sẽ có sương mù nhẹ, nhưng nhìn chung trời sẽ quang đãng và ấm áp.)

지나: 다행히 주말에 날씨가 좋겠어.
(May quá thời tiết cuối tuần đẹp.)
지호: 그래, 정말 다행이야!
(Đúng rồi đó, thật là may mắn!)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!