Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
V,A(으)ㄴ/는데(요)

1. CÔNG THỨC :

-(으)ㄴ/는데 là 1 dạng liên kết rút gọn của 그런데.
그런데 kết nối hai câu hoàn chỉnh còn -(으)ㄴ/는데 kết nối hai mệnh đề.


저는 키가 작아요. 그런데 제 동생은 키가 커요.
=> 저는 키가 작은데 제 동생은 키가 커요.
(Tôi thì thấp, còn em tôi thì cao.)

CÁCH THÊM ĐUÔI (으)ㄴ데 :

THÌ CÔNG THỨC VÍ DỤ
Thì quá khứ
V,A았/었는데
가다 (đi) => 갔는데
먹다 (ăn) => 먹었는데
좋다 (tốt) => 좋았는데
춥다 (lạnh) => 추웠는데
Thì hiện tại
V는데
A(으)ㄴ데
N인데
가다 (đi) => 가는데
먹다 (ăn) => 먹는데
작다 (nhỏ) => 작은데
크다 (lớn) => 큰데
좋다 (tốt) => 좋은데
춥다 (lạnh) => 추운데
Thì tương lai
V(으)ㄹ 건데
가다 (đi) => 갈 건데
먹다 (ăn) => 먹을 건데



2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) Thể hiện sự tương phản, trái ngược giữa hai vế câu. Dịch sang tiếng Việt nghĩa là “NHƯNG”, “TUY NHIÊN”, “VẬY MÀ”, “MẶC DÙ”.

저는 수학을 잘하는데 제 동생은 수학을 잘 못해요.
(Tôi giỏi toán, nhưng em tôi thì không.)

미국은 땅이 넓은데 한국은 땅이 좁아요.
(Nước Mỹ thì lớn, nhưng Hàn Quốc thì nhỏ.)

어제는 커피를 마셨는데 오늘은 커피를 안 마셨어요.
(Hôm qua tôi đã uống cà phê, tuy nhiên hôm nay thì không.)

어제는 따뜻했는데 오늘은 좀 쌀쌀해요.
(Hôm qua trời ấm áp, vậy mà nay lại lành lạnh.)

매일 공부하는데 계속 잊어버려요.
(Mặc dù tôi học hàng ngày nhưng tôi vẫn bị quên nó.)

작년에는 비가 많이 왔는데 올해는 비가 거의 안 와요.
(Trời đã mưa rất nhiều vào năm ngoái, nhưng lại hiếm hoi vào năm nay.)

옛날에는 공기가 좋았는데 지금은 아주 안 좋아요.
(Ngày xưa không khí trong lành, nhưng bây giờ thì rất bụi bẩn.)

이 스마트폰은 비싼데 안 좋아요.
(Chiếc smartphone này rất đắt tiền, nhưng nó không tốt.)

B) Giải thích bối cảnh, tình huống trước khi đưa ra lời đề nghị, yêu cầu, hay câu hỏi.

비가 오는데 어디에 가세요?
(Trời đang mưa, bạn định đi đâu vậy?)

이렇게 늦었는데 아직도 일을 하세요?
(Đã trễ như thế này, bạn vẫn làm việc sao?)

돈도 없는데 이렇게 비싼 가방을 어디에서 샀어요?
(Không có tiền mà bạn lại mua túi đắt thế này ở đâu vậy?)

오늘 좀 바쁜데 내일 만날까요?
(Hôm nay tôi bận một chút, gặp nhau vào ngày mai được không?)

오늘 날씨가 안 좋은데 내일 떠나는 게 어때요?
(Hôm nay thời tiết không tốt, để ngày mai đi thì sao?)

지금 점심 먹으러 갈 건데 같이 갈래요?
(Tôi định đi ăn trưa bây giờ, bạn đi cùng không?)

C) Giải thích hoàn cảnh trước khi việc gì đó xảy ra.

어제 자고 있었는데 한국에서 전화가 왔어요.
(Hôm qua tôi đang ngủ thì có cuộc điện thoại từ Hàn Quốc gọi tới.)

D) Diễn tả sự không đồng ý hoặc tương phản với điều người khác nói, tương đương nghĩa tiếng Việt là “TÔI LẠI THẤY ...”

A : 오늘 날씨가 안 추워요.
(Thời tiết hôm nay không lạnh.)
B : 저는 추운데요.
(Tôi lại thấy lạnh.)

E) Từ chối, khước từ một cách lịch sự (nêu ra quan điểm khác) hoặc khi có thêm thông tin muốn nói.

A : 주말에 만날 수 있을까요?
(Mình có thể gặp nhau vào cuối tuần không?)
B : 저는 주말에 약속이 있는데요. (khước từ một cách lịch sự)
(Cuối tuần tôi có hẹn trước rồi.)

A : 이 티셔츠 좀 촌스럽지 않아요?
(Chiếc T-shirt này trông quê mùa nhỉ ?)
B : 아니요, 예쁜데요. (quan điểm khác)
(Không, nó đẹp mà.)

A : 오늘 같이 영화 볼까요?
(Hôm nay muốn xem phim cùng nhau không?
B : 미안해요, 오늘 약속이 있는데요. (khước từ một cách lịch sự)
(Xin lỗi nha. Tôi đã có hẹn/kế hoạch khác rồi.)

A : (전화) 앤디 씨 집이에요?
(Đang nghe điện thoại) Đây là nhà Andy đúng không ạ?)
B : 네, 맞는데요 누구세요? (muốn thêm thông tin)
(Vâng, đúng rồi. Nhưng ai đang gọi vậy ạ?))

E) Được làm đuôi kết lửng, nhằm chờ đợi sự đáp ứng của người khác.

A : 여보세요, 거기 치킨 식당이지요?
(Alo, Ớ đó có phải là tiệm gà rán không ạ?)
B : 네, 치킨 식당인데요.
(Vâng, đây là tiệm gà rán ạ.)

G) Diễn tả sự ngạc nhiên khi phát hiện ra việc gì mới hoặc sự việc gì mới hoặc sự việc gì xảy ra ngoài dự đoán

와, 정말 노래를 부르는데요!.
(Oa, giọng hát của cậu hay thật đấy!)
=> Nói khi nghe được giọng hát đó..

김소현 배우는 잘생긴데요!.
(Diễn viên Kim So Hyun nhìn đẹp trai thật á!)
=> Nói khi nhìn thấy diễn viên Kim So Hyun..

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!