Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

[NGỮ PHÁP]
A, V, N, TRỢ TỪ + (으)/는 대로

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ + 는 대로
TÍNH TỪ + ㄴ/은 대로
TRỢ TỪ, DANH TỪ + 대로


마시다 -> 마시는 대로
찾다 -> 찾는 대로
크다 -> 큰 대로
좋다 -> 좋은 대로

2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

ĐỘNG TỪ + 는 대로,
TÍNH TỪ + ㄴ/은 대로
“NHƯ, CỨ NHƯ, THEO NHƯ…”



A) Đứng sau ĐỘNG TỪ hoặc TÍNH TỪ, biểu hiện ý nghĩa “thực hiện vế sau như hành vi đang xảy ra ở vế trước đó”. Ý nghĩa trong tiếng Việt là “như, cứ như, theo như, …”

내가 하는 대로 한번 따라해 보세요.
(Hãy thử một lần làm theo như tôi làm đi.)

그 사람이 어떤 사람인지 아
는 대로 말해 보세요.
(Hãy thử nói theo như những gì bạn biết (xem) người đó là người như thế nào.)

지금부터는 하고 싶
은 대로 하세요.
(Từ bây giờ hãy làm theo như những gì muốn đi.)

선생님이
부르시는 대로 받아 썼습니다.
(Tôi đã viết chính tả theo như thầy đọc.)

저희들이
하라는 대로 하시겠어요?
(Anh sẽ làm theo điều chúng tôi yêu cầu chứ ạ?)

어떻게 해도 좋으니 하고
싶은 대로 하세요.
(Làm sao cũng được, hãy làm theo điều mình muốn làm.)

B) Với trường hợp của TÍNH TỪ thể hiện trạng thái ở vế sau trở thành mức độ giống như ở vế trước. Lúc này thường xuyên sử dụng dưới hình thái “(으)면 (으) 대로”.

인기가 많으면 많은 대로 걱정이 많다.
(Nếu càng được mến mộ nhiều nỗi lo lắng càng nhiều theo.) (càng nổi tiếng thì càng stress)

비싸
비싼 대로 제값을 한다.
(Càng mắc thì giá trị càng đúng theo sự đắt đó đó.) (tiền nào của đó)

월급이 적으면 적은 대로 절약하며 생활해서 큰 어려움은 없어요.
(Lương ít thì tiết kiệm và sinh hoạt theo lượng ít đó thì không gặp khó khăn gì lớn.) (có ít tiêu ít)

키가 크
큰 대로 으면 작은 대로 고민이 있더라고요.
(Chiều cao mà cao thì có nỗi khổ tâm của cao và thấp thì có nỗi khổ tâm của thấp.)

가 : 저는 언제쯤 큰 부자가 될까요? 학비에 생활비에 드는 돈이 많아요.
(Không biết chừng nào tôi mới trở thành người giàu có? Tôi đã tốn nhiều tiền cho học phí và phí sinh hoạt rồi.)
나 : 좀 부족하더라도 만족하면서 사세요. 돈이 많
으면 많은 대로 걱정도 많아질 거예요.
(Dù có thiếu một chút thì hãy sống hài lòng (với nó). Càng nhiều tiền thì càng lo lắng nhiều đó.)


C) Trường hợp dùng trong cách diễn đạt mạnh với nghĩa “ĐẾN TÌNH TRẠNG GIỚI HẠN Ở MỨC ĐỘ KHÔNG THỂ LÀM GÌ HƠN NỮA”
* Một số động từ được dùng lặp lại dưới dạng “-ㄹ 대로”


이젠 나도 모르겠다. 될 대로 되어라.
(Bây giờ tôi cũng chẳng biết nữa. Đến đâu thì đến.)

노력할 대로 했는데도 일은 안 되었다.
(Dù đã nỗ lực hết mức nhưng việc vẫn không thành.)

우리는
지칠 대로 지쳐서 한 발자국도 움직일 수 없었다.
(Chúng tôi kiệt sức đến nỗi không nhấc nổi chân.)


D) Khi kết hợp với dẫn dụng gián tiếp “자고 하다, (으)라고 하다” thì biến thành dạng “자는 대로, (으)라는 대로”.

부모님이 하라는 대로 하면 손해 볼 일은 없을 것이다.
(Nếu cứ làm theo như bố mẹ yêu cầu sẽ chẳng thiệt (mất mát) gì đâu.)

아이에게 사탕을
달라는 대로 줬더니 이가 다 썩었다.
(Cho đứa trẻ kẹo theo như nó đòi nên răng nó đã bị sâu hết cả.)

친구 생일이라서 친구가
놀자는 대로 놀았더니 숙제를 못 했다.
(Vì sinh nhật bạn nên tôi đã đi chơi theo lời bạn rủ nên tôi chưa thể làm bài tập.)


E) “있다, 없다” dùng với hình thức “는 대로”.

요리책에 쓰여 있는 대로 요리하면 어렵지 않아요.
(Nếu nấu ăn theo những gì có viết trong sách nấu ăn sẽ không khó.)

사람들은 자기가 알고
있는 대로 행동하는 법이다.
(Con người thường hành động theo cách mà bản thân họ biết.)

돈이 없으면
없는 대로 다 살기 마련이다.
(Không có tiền thì vẫn sống theo cách của người không tiền.)


F) Khi nói về trạng thái hoặc hành động trong quá khứ thì dùng -(으)ㄴ 대로.

계획한 대로 실행하는 일은 아주 어렵다.
(Việc tiến hành theo như đã lên kế hoạch rất là khó.)

어제
들은 대로 솔직하게 이야기해 줘야 해요.
(Phải nói chuyện một cách thành thật theo như (những gì) đã nghe hôm qua.)


G) Khi kết hợp với danh từ dùng dạng “대로” với ý nghĩa không khác với nội dung của danh từ đứng trước nó.

약속대로 6시에 정문에서 만나요.
(Hãy gặp nhau lúc 6 giờ ở cổng chính như hứa hẹn nha.)


설명서대로 따라 해 보면 금방 익숙해질 거예요.
(Nếu thử làm theo như bản hướng dẫn sẽ quen ngay thôi mà.)

선생님
말씀대로 열심히 하겠습니다.
(Em sẽ (học tập) chăm chỉ theo lời thầy.)

이 모임을 위해서 나는
나름대로 애를 썼습니다.
(Tôi đã cố gắng hết sức mình vì cuộc họp này.)

너는
너대로 나는 나대로 따로따로 가자.
(Chúng ta đường ai nấy đi vậy.)


ĐỘNG TỪ + 는 대로
“NGAY KHI”


A) Đứng sau ĐỘNG TỪ, biểu hiện ý nghĩa vế sau XẢY RA NGAY TỨC KHẮC sau khi hành vi ở vế trước kết thúc". Ý nghĩa tiếng Việt là "NGAY KHI..."

아침에 일어나는 대로 회사로 나오세요.
(Hãy đến công ty ngay sau khi thức dậy buổi sáng.)

그 사람을
찾는 대로 연락해 줄게요.
(Tôi sẽ liên lạc ngay khi tìm thấy người đó.)

이 일이
끝나는 대로 해외 여행을 떠나려고 합니다.
(Tôi định đi du lịch nước ngoài ngay khi việc này kết thúc.)

도착하는 대로 편지를 드리겠습니다.
(Ngay khi tới nơi con sẽ viết thư.)

그 사람을
만나는 대로 이 말을 전하겠습니다.
(Tôi sẽ chuyển lời này ngay khi gặp người đó.)

B) Ở vế sau chủ yếu xuất hiện các nội dung như đề nghị, rủ rê, yêu cầu, mệnh lệnh, hứa hẹn, kế hoạch hoặc ý chí về hiện tại hoặc tương lai.

돈을 모으는 대로 여행을 떠날 거예요.
(Tôi sẽ đi du lịch ngay khi gom đủ tiền.)

집에
도착하는 대로 전화할게요.
(Tôi sẽ gọi điện ngay khi về đến nhà.)

유리 씨 시험이
끝나는 대로 같이 놀러 갑시다.
(Yu-ri, hãy cùng nhau đi chơi ngay sau khi kết thúc thi nhé.)


C) Do mang ý nghĩa là thực hiện vế sau sau khi hoàn thành việc ở vế trước nên thường xuyên kết hợp với các từ như “다, 모두, 전부, 완전히, ...”

책을 읽는 대로 반납해 주세요.
(Xin hãy trả lại ngay sau khi đọc hết sách.)

일이
완전히 끝나는 대로 연락해 주시겠어요?
(Bạn hãy liên lạc với tôi ngay khi công việc kết thúc hoàn toàn được chứ?)


TRỢ TỪ, DANH TỪ + 대로


A) Trợ từ diễn tả hai điều trở lên được phân biệt riêng rẽ. Thường được sử dụng dưới dạng “N은/는 N대로”. Trong đó danh từ N được lặp lại. Tương đương với nghĩa tiếng Việt “THEO”.

병은 병대로 종이 종이대로 나누어서 버리세요.
(Xin hãy phân loại giấy theo giấy, bình theo bình rồi hãy bỏ đi.)

여자
여자대로 남자 남자대로 따로 앉으세요.
(Xin hãy ngồi riêng biệt nữ theo nữ nam theo nam nào.)

옷장 안은 겨울옷
겨울옷대로 여름옷은 여름옷대로 잘 정돈
(Trong tủ quần áo đã được sắp xếp ngăn nắp quần áo mùa đông theo quần áo mùa đông, quần áo mùa hè theo quần áo mùa hè.)

대학 입시를 앞둔 동생은 학교 공부
학교 공부대로 과외는 과 외대로 한다.
(Em tôi gần đến kỳ thi tuyển sinh đại học nên vừa theo học ở trường vừa theo học thêm bên ngoài.)

선생님
선생님 대로 회의가 있으니까 학생들끼리 다니세요.
(Thầy (cô) giáo vì có cuộc họp riêng của thầy (cô) giáo nên các bạn học sinh hãy tự đi với nhau nhé.)

그 문제에 대해서 나
대로 열심히 연구하고 있어요.
(Về vấn đề đó, tôi đang chăm chỉ nghiên cứu theo cách riêng của tôi.)

회사가 잘 되려면 사장 사장대로 직원 직원대로 각자의 역할에 충실해야 한다.
(Nếu muốn công ty phát triển tốt, giám đốc phải làm tròn vai trò của giám đốc, nhân viên phải làm đúng theo vai trò của nhân viên.)

가 : 이사 잘 했어요?
(Việc chuyển nhà tốt đẹp chứ?)
나 : 아니요. 이사 업체 선택을 잘못해서 돈
대로 들고 고생 고생대로 했어요.
(Không. Do chọn sai công ty chuyển nhà nên vừa tiền mất theo tiền lại vất vả theo nữa.)


B) Trợ từ diễn tả việc theo những gì lời nói ở trước đề cập, hoặc làm giống với điều đó. TƯƠNG ĐƯƠNG VỚI NGHĨA “NHƯ, GIỐNG NHƯ, THEO NHƯ”.

언니는 부모님의 뜻대로 유학을 가기로 했다.
(Chị gái tôi đã quyết định đi du học theo ý muốn của bố mẹ.)

어머니가 적어 주신
방법대로 된장찌개를 끓였더니 맛이 꽤 괜 찮았다.
(Tôi đã nấu canh tương đậu theo như phương pháp mẹ viết cho nên mùi vị khá là ổn.)

가 : 넌 참 운이 좋은 사람이야.
(Bạn là một người rất may mắn.)
나 : 그래. 네
말대로 난 항상 운이 좋은 편이야.
(Đúng đó. Giống như lời cậu nói mình thuộc diện luôn gặp may á.)

말대로 하면 그 문제를 풀 수 있을 거야.
(Nếu bạn làm theo như lời tôi nói thì vấn đề sẽ có thể giải quyết.)

거짓말하지 말고
사실대로 무슨 일이 있었는지 말해 줘.
(Đừng nói dối và hãy nói thật xem đã có chuyện gì.)

승규는 무척 계획적인 성격이라
계획대로 되지 않으면 마음이 불안했다.
(Seung-gyu rất mang tính kế hoạch nên khi mọi thứ không được giống như kế hoạch thì bất an.)


SO SÁNH
“-는 대로” VÀ “자마자”

- Giống nhau : Cả hai cấu trúc này đều thể hiện một hành động xảy ra ngay khi một hành động nào đó kết thúc hoặc ngay tại một thời điểm nào đó đều được dịch là “NGAY KHI, NGAY SAU KHI”.

도착하자마자 연락해 = 도착하는 대로 연락해.
(Ngay khi đến thì gọi điện nhé.)

학교가
끝나자마자 집으로 간다 = 학교가 끝나는 대로 집으로 간다.
(Ngay sau khi tan học tôi về nhà.)


- Khác nhau :

-는 대로 자마자
– KHÔNG SỬ DỤNG ở thì quá khứ, thường được dùng với thì HIỆN TẠI hoặc TƯƠNG LAI (chủ yếu dùng cho thì tương lai).

도착하는 대로 부모님께 전화를 드렸다. (X)
도착하자마자 부모님께 전화를 드렸다. (O)
(Tôi đã gọi điện cho bố mẹ ngay sau khi đến nơi.)

전화를
끊는 대로 울기 시작했어요. (X)
전화를 끊자마자 울기 시작했어요. (O)
(Ngay sau khi tắt điện thoại thì bắt đầu khóc.)

– Không dùng với các tình huống ngẫu nhiên, khi sử dụng -는 대로 các sự việc phải có liên quan với nhau và các việc xảy ra theo kế hoạch.

밖을 나가는 대로 비가 오기 시작했다. (X)
밖을 나가자마자 비가 오기 시작했다. (O)
(Trời bắt đầu đổ mưa ngay khi tôi ra ngoài.)
– Thường được dùng với thì QUÁ KHỨ hoặc HIỆN TẠI.

도착하는 대로 부모님께 전화를 드렸다. (X)
도착하자마자 부모님께 전화를 드렸다. (O)
(Tôi đã gọi điện cho bố mẹ ngay sau khi đến nơi.)

전화를
끊는 대로 울기 시작했어요. (X)
전화를 끊자마자 울기 시작했어요. (O)
(Ngay sau khi tắt điện thoại thì bắt đầu khóc.)

– Có thể dùng với các tình huống ngẫu nhiên, tức là hai sự việc không liên quan gì đến nhau nhưng có sự nối tiếp về mặt thời gian.

밖을 나가자마자 비가 오기 시작했다. (O)
밖을 나가는 대로 비가 오기 시작했다. (X)
(Trời bắt đầu đổ mưa ngay khi tôi ra ngoài.)

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!