Hechin Hyejin

HECHIN GROUP CO., LTD

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

bấm để NGHE/
TẮT nhạc !

Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example
Button Click Example

NGỮ PHÁP
A,V(으)ㄹ 까요?

1. CÔNG THỨC :

ĐỘNG TỪ + (으)ㄹ까요?
TÍNH TỪ + (으)ㄹ까요?

ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ kết thúc bằng nguyên âm dùng -ㄹ까요?
ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ kết thúc là một phụ âm dùng -을까요?


만나다 -> 만날까요?
읽다 -> 읽을까요?
주다 -> 줄까요?
먹다 -> 먹을까요?
오다 -> 올까요?
찾다 -> 찾을까요?
바쁘다 -> 바쁠까요?
작다 -> 작을까요?


2. CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ :

A) Kết hợp với ĐỘNG TỪ sử dụng để rủ rê, đề nghị người nghe cùng thực hiện một hành động nào đó. Chủ ngữ “우리” thường được lược bỏ và sử dụng 같이 / 함께 để nhấn mạnh ý nghĩa của câu. Có thể dịch nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “CHÚNG MÌNH CÙNG ... NHỈ / NHÉ?”

내일 우리 같이 축구를 할까요?
(Ngày mai chúng mình cùng chơi đá bóng nhé?)

이번 주말에 바다에 갈까요?
(Cuối tuần này đi biển không?)

시간이 있으면 하노이에 여행을 갈까요?
(Nếu có thời gian thì đi du lịch Hà Nội nhé?)

같이 공원에 갈까요?
(Cùng nhau ra công viên không?)

우리 같이 노래를 부를까요?
(Chúng ta cùng hát đi?)

같이 저녁 먹을까요?
(Mình ăn tối cùng nhau chứ?)

우리 같이 청소할까요?
(Chúng ta cùng nhau dọn dẹp nhé?)

이번 주말에 영화 같이 볼까요?
(Cuối tuần này chúng ta cùng nhau xem phim chứ?)

이번 휴가 때 뭐 할까요?
(Kỳ nghỉ này chúng ta nên làm gì nhỉ?)

오늘 저녁에 뭐 먹을까요?
(Bữa tối nay chúng ta nên ăn gì nhỉ?)

시킬까요?
(Chúng ta nên gọi gì bây giờ?)

이제 집에 갈까요?
(Chúng ta sẽ về nhà luôn chứ?)

여기 잠깐 앉을까요?
(Chúng ta ngồi đây một chút đã nha?)

Phần trả lời lại thường sử dụng các dạng câu trả lời cho câu đề nghị như (으)ㅂ시다, 지 맙시다, 아/어요.

가 : 주말에 영화를볼까요?
(Cuối tuần cùng đi xem phim chứ?)
나 :

네, 영화를 봅시다. (Uh, hãy đi xem phim đi.)
네, 좋아요. (Uh, được đó.)

가 : 밖으로
나갈까요?
(Cùng đi ra ngoài không?)
나 :

아니요, 추우니까 나가지 맙시다. (Không, lạnh lắm nên đừng ra.)
아니요, 추우니까 집에
있어요(Không, lạnh lắm nên ở nhà đi.)

B) Kết hợp với ĐỘNG TỪ sử dụng để hỏi ý kiến, quan điểm của người nghe về việc mình định làm. Chủ ngữ thường là 제가 / 내가, hoặc cũng có thể tỉnh lược. Có thể dịch nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “TÔI… NHỈ / NHÉ?” ; “BẠN (MUỐN)… KHÔNG?”

교실의 창문을 열까요?
(Mình mở cửa sổ phòng học nhé?)

커피를 마실까요?
(Bạn muốn uống cà phê không?)

제가 먼저 가서 기다릴까요?
(Tôi đi trước và bạn chờ được chứ?)

제가 지금 시작할까요?
(Bây giờ tôi bắt đầu được chứ?)

내가 이 책을 읽을까?
(Tôi đọc cuốn sách này nhé?)

켤까요?
(Bật đèn lên nha?)

물 좀 드릴까요?
(Tôi đưa bạn 1 chút nước nhé?)

Phần trả lời chủ yếu sử dụng các dạng câu mệnh lệnh (으)십시오, (으)세요, 지 마십시오, 지 마세요, 아/어요.

가 : 텔레비전을 켤까요?
(Tôi bật tivi được chứ?)
나 :
켜세요. (Bật đi.)
아니요, 시끄러우니까 켜지 마세요. (Không, ồn ào lắm nên đừng bật.)

가 : 더운데 창문을 열까요?
(Nóng quá nên tôi mở cửa sổ nhé?)
나 : 네, 열어요.
(Vâng, anh mở đi ạ.)

C) Kết hợp với TÍNH TỪ / ĐỘNG TỪ sử dụng khi người nói suy đoán, suy nghĩ và hỏi về tình huống, hoàn cảnh nào đó. Lúc này chủ ngữ là ngôi thứ 3 hoặc sự vật, sự việc nào đó. Nghĩa tiếng Việt là “KHÔNG BIẾT LÀ…; KHÔNG BIẾT….NHỈ?; ….NHỈ?”

친구가 무슨 선물을 좋아할까요?
(Không biết bạn ấy thích món quà gì nhỉ?)

민수 씨가 왜 아직 안 올까요?
(Tại sao Minsu vẫn chưa đến nhỉ?)

주말에 날씨가 더울까요?
(Cuối tuần này không biết thời tiết có nóng không nhỉ?)

서울의 집 값이 비쌀까요?
(Giá nhà ở Seoul chắc đắt lắm đây?)

저 사람이 학생일까요?
(Người đó là học sinh đúng chứ?)

이 모자가 어머니의 것일까요?
(Cái mũ này là của mẹ phải không ta?)

운동을 하면 살이 빠질까요?
(Có thể giảm béo nếu tập luyện không nhỉ?)

저 옷이 나한테 어울릴까?
(Cái áo kia liệu có vừa với tôi không nhỉ?)

가 : 버스를 타면 막힐까요?
(Nếu đi xe bus thì không biết có bị tắc đường không nhỉ?)
나 : 지금 퇴근 시간이니까 지금 버스를 타면 막힐 거예요.
(Vì là giờ tan tầm nên nếu đi xe bus chắc là sẽ bị tắc đường.)


가 : 김 선생님이 바쁠까요?
(Không biết thầy Kim có bận không nhỉ?)
나 : 요즘 연말이라서 바쁘실 거예요.
(Dạo gần đây vì là cuối năm chắc là thầy bận đấy.)


Để trả lời cho dạng câu hỏi này người nghe cũng chủ yếu sử dụng dạng câu phỏng đoán -(으)ㄹ 거예요 hoặc -(으)ㄴ/는/(으)ㄹ 것 같다.

가 : 내일 비가 올까요?
(Ngày mai có mưa không nhỉ?)
나 :

네, 비가 올 거예요. (Chắc là sẽ mưa đó.)
아니요, 비가
오지 않을 거예요. (Không, sẽ không có mưa đâu.)

가 : 이 식당의 음식이 맛있을까요?
(Đồ ăn của nhà hàng này ngon không nhỉ?)
나 : 사람이 많은 것을 보니까 맛있을 것 같아요.

(Khách đông thế nên chắc là ngon.)

D) Có thể sử dụng cùng với dạng Quá Khứ “았 / 었”.

왜 약속을 잊었을까요?
(Tại sao lại quên cuộc hẹn được nhỉ?)

어렸을 때도 많이 뚱뚱했을까요?
(Từ khi còn nhỏ chắc cũng mập lắm đây ha?)

E) Nếu phía trước đi với DANH TỪ dùng dạng ‘일까요?’.

저 사람이 학생일까요?
(Người đó là học sinh chứ?)

이 모자가 어머니의 것일까요?
(Cái mũ này là của mẹ phải không nhỉ?)

F) BẤT QUY TẮC

여기에서 놀까요? (놀다)
(Cùng chơi ở đây được chứ?)

조용한 음악을 들을까요? (듣다)
(Cùng nghe nhạc nhẹ chứ?)

다 같이 도울까요? (돕다)
(Tất cả cùng nhau giúp đỡ nhé.)

제가 문을 열까요? (열다)
(Tôi mở cửa nhen?)

커피에 설탕을 넣고 저을까요? (젓다)
Tôi cho đường vào cà phê và khuấy lên nhé?

그 사람이 내 이름을 알까요? (알다)
(Người đó biết tên tôi chứ?)

내일 날씨가 추울까요? (춥다)
(Ngày mai trời sẽ rét chứ?)

내가 부르는 소리를 들었을까? (듣다)
(Tôi nghe được tiếng gọi phải không nhỉ?)

아기 이름을 뭐라고 지었을까요? (짓다)
(Đặt tên con là gì đây nhỉ?)

내일은 날씨가 어떨까요? (어떻다).
(Ngày mai thời tiết thế nào đây nhỉ?)


PHÂN BIỆT 을/ㄹ까요? VÀ 을/ㄹ래요?

Giống nhau : Đều mang nghĩa rủ rê người khác cùng làm gì đó với mình.

영화 볼까요? / 영화 볼래요?
(Đi xem phim nhé?)

식당에 갈까요? / 식당에 갈래요?
(Đến quán ăn nhé?)

Khác nhau :

V(으)ㄹ까요? V(으)ㄹ래요?
Thể hiện sự băn khoăn, chưa biết nên làm hay không và hỏi ý kiến người nghe về ý tưởng thực hiện hành động đó.

영화를 볼까요?
(Hay là xem phim nhỉ?)

=> Người nói đang nghĩ ra ý kiến đi xem phim và cũng chưa chắc là mình cũng muốn đi xem phim nên đang thắc mắc là cả hai người có nên đi hay không, mong chờ người nghe hãy phản hồi về ý kiến đó.
Dùng khi người nói biết là mình muốn làm hành động đó rồi và hỏi ý kiến người nghe.

영화를 볼래요?
(Chúng ta xem phim được không?)

=> Người nói muốn đi xem phim và hỏi đối phương xem có thấy việc đi xem phim “có được” không.

Nguồn : Hàn Quốc Lý Thú + nhiều nguồn khác

error: Content is protected !!